Đề mục 3.6
Viễn thông

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3.6.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Luật số 41/2009/QH12 Viễn thông ngày 23/11/2009 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Luật này quy định về hoạt động viễn thông, bao gồm đầu tư, kinh doanh viễn thông; viễn thông công ích; quản lý viễn thông; xây dựng công trình viễn thông; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.1.LQ.8. Quyền của người tiêu dùng; Điều 34.1.LQ.9. Nghĩa vụ của người tiêu dùng)

Điều 3.6.LQ.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam.

Điều 3.6.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông ngày 06/04/2011 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Viễn thông đối với các hoạt động viễn thông sau đây:

a) Đầu tư, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ viễn thông;

b) Thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông;

c) Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích;

d) Quản lý việc cấp phép, kết nối, giá cước, phí, lệ phí, tài nguyên, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

đ) Quy hoạch, thiết kế, xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông.

2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam.

Điều 3.6.QĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

Quyết định này quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ), bao gồm: Địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, nguồn thu, nội dung chi, nguyên tắc đóng góp, hỗ trợ tài chính của Quỹ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.22. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam)

Điều 3.6.QĐ.2.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

Quyết định này áp dụng đối với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Điều 3.6.QĐ.3.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU GIÁ, CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG KHO SỐ VIỄN THÔNG, TÊN MIỀN INTERNET ngày 30/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

Quyết định này quy định về đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet; chuyển nhượng quyển sử dụng kho số viễn thông được phân bổ thông qua đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet,

Điều 3.6.QĐ.3.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

1. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông, tổ chức được phép sử dụng kho số viễn thông,

2. Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông.

3. Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan tới hoạt động đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet.

Điều 3.6.TT.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT Quy định về quản lý và cung cấp dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định qua mạng viễn thông ngày 26/03/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Thông tư này quy định về việc quản lý và cung cấp dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định (vô tuyến, hữu tuyến) qua mạng viễn thông nhằm bảo đảm cung cấp cho người sử dụng dịch vụ điện thoại (cố định, di động) khả năng tra cứu số máy điện thoại cố định do doanh nghiệp viễn thông quản lý và được đăng ký trong danh bạ điện thoại công cộng.

Điều 3.6.TT.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Thông tư này áp dụng đối với:

a) Các doanh nghiệp viễn thông;

b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định;

c) Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam;

d) Các Sở Thông tin và Truyền thông;

đ) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định.

Điều 3.6.TT.2.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động ngày 14/05/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Thông tư này quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ thông tin di động) và hàng hoá chuyên dùng trong lĩnh vực thông tin di động (sau đây gọi tắt là hàng hoá chuyên dùng thông tin di động).

Điều 3.6.TT.2.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Doanh nghiệp viễn thông có giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp di động).

2. Thương nhân kinh doanh hàng hoá chuyên dùng thông tin di động trên cơ sở hợp đồng ký với doanh nghiệp di động.

Điều 3.6.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin về truyền thông ngày 31/10/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định các hoạt động chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy (sau đây gọi tắt là chứng nhận và công bố hợp quy) đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông (sau đây gọi chung là sản phẩm), bao gồm: các thiết bị viễn thông; các thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện; các thiết bị điện tử và công nghệ thông tin (trừ các thiết bị sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật).

Các sản phẩm nằm trong khuôn khổ các điều ước quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với việc chứng nhận và công bố hợp quy mà Việt Nam là thành viên thì chịu sự điều chỉnh của điều ước quốc tế đó.

2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nêu tại khoản 1 Điều này trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).

Điều 3.6.TT.5.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT Phân loại các dịch vụ viễn thông ngày 18/05/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

Thông tư này phân loại các dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.TT.5.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

Điều 3.6.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT Quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông ngày 30/10/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

Thông tư này quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo giá thành dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.TT.7.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý giá cước dịch vụ viễn thông.

2. Doanh nghiệp viễn thông.

Điều 3.6.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 18/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 15/2015/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

Thông tư này ban hành Danh mục doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các dịch vụ viễn thông quan trọng mà Nhà nước cần quản lý cạnh tranh (theo phụ lục đính kèm).

Phụ lục_TT số 18_2012_TT-BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.19. Cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.TT.8.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 18/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý giá cước dịch vụ viễn thông.

2. Doanh nghiệp viễn thông.

Điều 3.6.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông ngày 26/03/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

1. Thông tư này quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông; các tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

Điều 3.6.TT.11.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ngày 13/05/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, bao gồm cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, cấp mới giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông.

2. Việc cấp phép cung cấp các dịch vụ ứng dụng viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 3.6.TT.11.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động cấp phép, quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

Điều 3.6.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT Hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương ngày 21/06/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

Thông tư này hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương đối với công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng, mạng ngoại vi.

Ngoài các nội dung nêu trên, căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn và trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành, quy hoạch này có thể có các nội dung khác liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.

Điều 3.6.TT.12.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập, phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.

Điều 3.6.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT Quy định về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin ngày 30/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

1. Thông tư này quy định các yêu cầu, thủ tục về việc thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thoả thuận thừa nhận lẫn nhau (viết tắt bằng tiếng Anh là MRA) về đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành của Việt Nam.

2. Thông tư này cũng quy định về việc quản lý sau thừa nhận đối với phòng thử nghiệm đã được thừa nhận.

Điều 3.6.TT.15.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

Thông tư này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm(của quốc gia khác hay vùng lãnh thổ khác) hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin; và các cơ quan đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo các quy định hiện hành của Việt Nam.

Điều 3.6.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT Quy định về kết nối viễn thông ngày 24/03/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

Thông tư này quy định việc kết nối viễn thông (sau đây gọi là kết nối) giữa các mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam, bao gồm: tiêu chuẩn, chất lượng, giá cước kết nối; đàm phán, ký kết, thực hiện, giải quyết tranh chấp về kết nối; chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối.

Điều 3.6.TT.16.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan tới hoạt động kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam.

Điều 3.6.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý, tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia ngày 24/04/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

Thông tư này quy định về quản lý, tổ chức hoạt động gửi, nhận, chuyển tiền ủng hộ của thuê bao viễn thông (sau đây gọi là hoạt động ủng hộ) qua Cổng Thông tin điện tử nhân đạo quốc gia (sau đây gọi là Cổng 1400) để hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; hỗ trợ các hoạt động nhân đạo, từ thiện theo quy định của pháp luật và phục vụ các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng của đất nước theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyên thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.42.3. Quy định chung về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.TT.17.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, tổ chức hoạt động gửi, nhận, chuyển tiền ủng hộ qua Cổng 1400.

Điều 3.6.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet ngày 18/08/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

Thông tư này quy định việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet, bao gồm: đăng ký, phân bổ, cấp, sử dụng, hoàn trả, tạm ngừng, thu hồi, giải quyết tranh chấp, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet Việt Nam.

Điều 3.6.TT.19.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông ngày 09/09/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

Thông tư này quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông (sau đây gọi là kho số) bao gồm việc: phân bổ, cấp, khai thác, sử dụng, thu hồi, hoàn trả, thuê và cho thuê mã, số viễn thông (sau đây gọi là mã, số).

Điều 3.6.TT.19.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hoạt động quản lý và sử dụng kho số.

2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số.

3. Người sử dụng dịch vụ viễn thông được cấp, sử dụng mã, số.

Điều 3.6.TT.21.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 83/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2020)

Thông tư này hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây viết tắt là Quỹ) của các doanh nghiệp viễn thông.

Điều 3.6.TT.21.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 83/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2020)

1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về nhưng không có giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp) là đối tượng áp dụng Thông tư này.

2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến việc thu nộp, hạch toán khoản đóng góp vào Quỹ, chuyển giao hoặc nhận chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ.

Điều 3.6.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

Thông tư này hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số1168/QĐ-TTgngày 24/7/2015 và Quyết định số868/QĐ-TTgngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số1168/QĐ-TTgngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.

Điều 3.6.TT.22.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp viễn thông tham gia thực hiện Chương trình;

2. Đối tượng được thụ hưởng của Chương trình.

Điều 3.6.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT Quy định về việc chỉ định phòng thử nghiệm tham gia các thỏa thuận thừa nhận lẫn về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin ngày 05/05/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

Thông tư này quy định các yêu cầu, thủ tục về việc chỉ định phòng thử nghiệm tham gia các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (viết tắt bằng tiếng Anh là MRA) về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.

Điều 3.6.TT.23.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo các quy định hiện hành của Việt Nam.

Điều 3.6.TL.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN Hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ ngày 08/06/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

Thông tư liên tịch này hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, trả lại, thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 3.6.TL.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

Thông tư liên tịch này được áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” (sau đây được gọi tắt là chủ thể sử dụng tên miền “.vn”) có hành vi vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng tên miền “.vn”.

3. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm); người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan quản lý tên miền “.vn” (Trung tâm Internet Việt Nam - Bộ Thông tin và Truyền thông); Nhà đăng ký tên miền “.vn”.

Điều 3.6.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT Hướng dấn chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được cấp không thông qua đấu giá ngày 28/06/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

1. Thông tư này hướng dẫn chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet quốc gia Việt Nam “.vn” được cấp không thông qua đấu giá.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internetquốc gia Việt Nam “.vn” được cấp không thông qua đấu giá; các Nhà đăng ký tên miền “.vn” và Trung tâm Internet Việt Nam.

Điều 3.6.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 180/2016/TT-BTC Quy định cơ chể tài chính để đảm bảo hoạt động thường xuyên và chi đầu tư cơ sở vật chất của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Ban Quản lý Chương trình cung cấp địch vụ viễn thông công ích và chi cho hoạt động quản lý Chương trình viễn thông công ích ngày 02/11/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định cơ chế tài chính để đảm bảo hoạt động thường xuyên và chi đầu tư cơ sở vật chất của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và chi cho hoạt động quản lý Chương trình viễn thông công ích.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quỹ);

b) Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Chương trình);

c) Các đơn vị, tổ chức có liên quan đến thực hiện Chương trình viễn thông công ích.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.21. Quản lý hoạt động viễn thông công ích; Điều 3.6.LQ.22. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam)

Điều 3.6.TT.27.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT Quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung trong lĩnh vực viễn thông ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Thông tư này quy định về việc quản lý, đăng ký, thông báo áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông giữa doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông trong lĩnh vực viễn thông.

Điều 3.6.TT.27.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

Thông tư này áp dụng với các đối tượng sau đây:

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông (Cục Viễn thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông);

2. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

Điều 3.6.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT Quy định về cung cấp và sử dụng số liệu viễn thông ngày 29/09/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

Thông tư này quy định việc cung cấp và sử dụng số liệu viễn thông phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3.6.TT.30.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước ngày 20/10/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

Thông tư này quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Điều 3.6.TT.30.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

2. Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 3.6.TT.32.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT Quy định về việc chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số ngày 23/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

Thông tư này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc cung cấp, sử dụng dịch vụ chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số.

Điều 3.6.TT.32.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ điện thoại cố định (nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế); các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động mặt đất và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3.6.TT.33.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT Quy định hạn mức khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất ngày 29/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

Thông tư này quy định mức tổng giá trị tối đa của dịch vụ, hàng hóa để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại và mức giá trị vật chất tối đa khuyến mại áp dụng cho từng đơn vị dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ thông tin di động), hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động.

Điều 3.6.TT.33.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

Doanh nghiệp viễn thông được cấp phép cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp di động).

Điều 3.6.TT.42.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT Thông tư Quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Thông tư này quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông, bao gồm các loại dịch vụ viễn thông phải thuyết minh doanh thu và chế độ báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu phục vụ cho các hoạt động sau:

a) Quản lý nghiệp vụ viễn thông;

b) Xác định thị phần của doanh nghiệp viễn thông;

c) Thu, nộp phí quyền hoạt động viễn thông;

d) Tính khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

2. Việc ghi nhận doanh thu dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán.

Điều 3.6.TT.42.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng số liệu doanh thu dịch vụ viễn thông trong hoạt động quản lý.

2. Doanh nghiệp viễn thông (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp).

Điều 3.6.TT.43.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT Quy định danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 ngày 14/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

Thông tư này quy định danh mục dịch vụ viễn thông công ích, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.

Điều 3.6.TT.43.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới quản lý việc cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông công ích tại Việt Nam.

Điều 3.6.TT.44.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện ngày 13/04/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

1. Thông tư này quy định về hoạt động kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” (sau đây gọi tắt là tổ chức, doanh nghiệp).

3. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” theo các quy định tại Thông tư này.

Điều 3.6.TT.53.2. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 2 Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT Ban hành Định mức xây dựng công trình bưu chính, viễn thông ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

Định mức ban hành kèm theo Thông tư này quy định hao phí trực tiếp về nhân công, vật liệu, máy thi công sử dụng để làm căn cứ xác định chi phí xây dựng công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Điều 3.6.TT.53.3. Đối tượng áp dụng

(Điều 3 Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí xây dựng công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.

2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Thông tư này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3.6.TT.54.2. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 2 Thông tư số 45/2020/TT-BTTTT Ban hành định mức khảo sát để lập dự án công trình bưu chính, viễn thông ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

Định mức ban hành kèm theo Thông tư này quy định hao phí trực tiếp về nhân công, vật liệu, máy khảo sát sử dụng để làm căn cứ xác định chi phí khảo sát lập dự án công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Điều 3.6.TT.54.3. Đối tượng áp dụng

(Điều 3 Thông tư số 45/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí khảo sát để lập dự án công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.

2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Thông tư này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3.6.TT.55.2. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 2 Thông tư số 47/2020/TT-BTTTT Ban hành Định mức khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

Định mức ban hành kèm theo Thông tư này quy định hao phí trực tiếp về nhân công, vật liệu, máy khảo sát sử dụng để làm căn cứ xác định chi phí khảo sát lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Điều 3.6.TT.55.3. Đối tượng áp dụng

(Điều 3 Thông tư số 47/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP.

2. Các tổ chức, cá nhân tham khảo các quy định tại Thông tư này để quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 3.6.TT.56.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 15/2023/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2025 ngày 10/03/2023 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023 )

Thông tư này hướng dẫn chế độ thu, nộp và hạch toán khoản đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (sau đây viết tắt là Quỹ) để thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 2269/QĐ-TTg).

Điều 3.6.TT.56.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 15/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023)

1. Các doanh nghiệp viễn thông được quy định tại khoản 2 phần IV Điều 1 Quyết định số 2269/QĐ-TTg (sau đây viết tắt là doanh nghiệp).

2. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp và hạch toán khoản đóng góp vào Quỹ.

Điều 3.6.LQ.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

2. Thiết bị viễn thông là thiết bị kỹ thuật, bao gồm phần cứng và phần mềm, được dùng để thực hiện viễn thông.

3. Thiết bị đầu cuối là thiết bị viễn thông cố định hoặc di động được đấu nối vào điểm kết cuối của mạng viễn thông để gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng.

4. Thiết bị đầu cuối thuê bao là thiết bị đầu cuối của thuê bao viễn thông.

5. Thiết bị mạng là thiết bị viễn thông được lắp đặt trên mạng viễn thông để bảo đảm việc cung cấp dịch vụ viễn thông.

6. Hàng hóa viễn thông là phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông.

7. Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.

8. Dịch vụ ứng dụng viễn thông là dịch vụ sử dụng đường truyền dẫn viễn thông hoặc mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục và lĩnh vực khác.

9. Đường truyền dẫn là tập hợp thiết bị viễn thông dùng để xác lập một phần hoặc toàn bộ đường truyền thông tin giữa hai điểm xác định.

10. Mạng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.

11. Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp viễn thông thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi.

12. Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

13. Mạng nội bộ là mạng viễn thông do tổ chức, cá nhân thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó được quyền sử dụng hợp pháp để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

14. Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng dịch vụ viễn thông.

15. Điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối vào mạng viễn thông và phân định ranh giới kinh tế, kỹ thuật giữa doanh nghiệp viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông.

16. Kết nối viễn thông là việc liên kết vật lý và lô gích các mạng viễn thông, qua đó người sử dụng dịch vụ viễn thông của mạng này có thể truy nhập đến người sử dụng hoặc dịch vụ của mạng kia và ngược lại.

17. Công trình viễn thông là công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó.

18. Cơ sở hạ tầng viễn thông là tập hợp thiết bị viễn thông, đường truyền dẫn, mạng viễn thông và công trình viễn thông.

19. Phương tiện thiết yếu là bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng viễn thông do một hoặc một số doanh nghiệp viễn thông độc quyền chiếm giữ hoặc chiếm giữ phần lớn trên thị trường viễn thông và việc thiết lập mới bộ phận cơ sở hạ tầng này để thay thế là không khả thi về kinh tế, kỹ thuật.

20. Tài nguyên viễn thông là tài nguyên quốc gia, bao gồm kho số viễn thông, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh thuộc quyền quản lý của Việt Nam.

21. Kho số viễn thông là tập hợp mã, số thuộc quyền quản lý của Việt Nam được quy hoạch thống nhất để thiết lập mạng viễn thông, cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

22. Tài nguyên Internet là tập hợp tên và số thuộc quyền quản lý của Việt Nam được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet.

Tài nguyên Internet bao gồm tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng và tên, số khác theo quy định của các tổ chức viễn thông và Internet quốc tế.

23. Doanh nghiệp viễn thông là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Doanh nghiệp viễn thông bao gồm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.

24. Đại lý dịch vụ viễn thông là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua hợp đồng đại lý ký với doanh nghiệp viễn thông để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ viễn thông để hưởng chênh lệch giá.

25. Người sử dụng dịch vụ viễn thông là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông với doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông.

26. Thuê bao viễn thông là người sử dụng dịch vụ viễn thông có gắn với việc ấn định tài nguyên viễn thông hoặc đường truyền dẫn viễn thông cụ thể.

27. Bán lại dịch vụ viễn thông là việc doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông trên cơ sở thuê đường truyền dẫn hoặc mua lưu lượng viễn thông thông qua hợp đồng ký với doanh nghiệp viễn thông khác.

Điều 3.6.QĐ.3.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông là việc xác định doanh nghiệp, tổ chức được quyền sử dụng mã, số viễn thông thông qua việc đánh giá các điều kiện tham gia đấu giá và mức trả giá cao nhất của doanh nghiệp, tổ chức tham gia đấu giá theo trình tự, thủ tục đấu giá.

2. Đấu giá quyền sử dụng tên miền Internet là việc xác định tổ chức, cá nhân được quyền đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định pháp luật về đấu giá.

3. Điều kiện tham gia đấu giá là tập hợp các yêu cầu, điều kiện được áp dụng với từng cuộc đấu giá và được quy định cụ thể trong Quy chế đấu giá của cuộc đấu giá đó.

4. Người tham gia đấu giá là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định của Quyết định này và quy định khác của pháp luật có liên quan,

5. Người trúng đấu giá là người tham gia đấu giá có mức trả giá cao nhất so với giá khởi điểm hoặc bằng giá khởi điểm trong trường hợp không có người trả giá cao hơn giá khởi điểm khi đấu giá theo phương thức trả giá lên.

6. Quy chế cuộc đấu giá (sau đây gọi là Quy chế đấu giá) là tập hợp các thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc đấu giá do Tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản ban hành, làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân lập Hồ sơ tham gia đấu giá.

7. Hồ sơ tham gia đấu giá là các tài liệu do tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá lập và nộp cho Tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá theo yêu cầu quy định tại Quy chế cuộc đấu giá.

8. Bản cam kết là tài liệu trong Hồ sơ đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông được đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức ký tên, đóng dấu để cam kết thực hiện các yêu cầu tối thiểu; cam kết chấp hành hình thức và mức phạt khi không thực hiện các yêu cầu tối thiểu sau khi được phân bổ mã, số viễn thông.

9. Tiền trúng đấu giá là số tiền mà người trúng đấu giá phải nộp để được quyền sử dụng mã, số viễn thông hoặc số tiền mà người trúng đấu giá phải nộp để được quyền đăng ký sử dụng tên miền Internet. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã số viễn thông, lệ phí đăng ký, phí duy trì tên miền Internet.

10. Chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông là việc doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng mã, số viễn thông do trúng đấu giá cho doanh nghiệp, tổ chức khác.

11. Chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet là việc tổ chức, cá nhân chuyển quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định pháp luật về chuyển nhượng tên miền.

12. Số thuê bao viễn thông được đấu giá là số quốc gia có nghĩa theo Quy hoạch kho số viễn thông bao gồm mã mạng và số thuê bao.

13. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá là đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm quản lý về kho số viễn thông, tên miền Internet.

Điều 3.6.TT.1.3. Giải thích các từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dịch vụ 116 là dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định qua mạng viễn thông khi người sử dụng dịch vụ điện thoại (cố định, di động) gọi đến số máy dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy và nêu các thông tin liên quan đến tên hoặc địa chỉ của chủ thuê bao thì sẽ được biết số máy điện thoại cố định cần tra cứu.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định (sau đây gọi là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116) là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép viễn thông để cung cấp dịch vụ 116.

3. Hệ thống cung cấp dịch vụ 116 là tập hợp các trang thiết bị (bao gồm cả phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu) được liên kết với nhau để thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ 116.

4. Điểm kết nối (POI) là điểm nằm trên tuyến kết nối giữa tổng đài của doanh nghiệp viễn thông (sau đây gọi là tổng đài kết nối) với hệ thống cung cấp dịch vụ 116 của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116, phân định ranh giới trách nhiệm về kinh tế và kỹ thuật giữa doanh nghiệp viễn thông và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116.

5. Trung kế E1 là trung kế số cơ sở tốc độ 2048kb/s theo định nghĩa tại khuyến nghị ITU-T G.701 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU).

6. Cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 là cơ sở dữ liệu về thuê bao điện thoại cố định bao gồm các thông tin về tên, địa chỉ, số điện thoại của thuê bao và các thông tin liên quan khác phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ 116.

Điều 3.6.TT.4.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung bị bãi bỏ, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019; Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và/hoặc tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng (sau đây gọi chung là quy chuẩn kỹ thuật) nhằm bảo đảm tính tương thích của sản phẩm trong kết nối, an toàn mạng viễn thông quốc gia, an ninh thông tin, bảo đảm các yêu cầu về tương thích điện từ trường, sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên phổ tần số vô tuyến điện, an toàn cho con người và môi trường, bảo vệ quyền lợi của người sử dụng.

2. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân công bố với cơ quan quản lý nhà nước và người tiêu dùng về sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sau khi thực hiện quá trình đánh giá sự phù hợp.

3. Đo kiểm sản phẩm là việc xác định một hay nhiều đặc tính kỹ thuật của sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

4. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện chứng nhận sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Đơn vị đo kiểm là đơn vị có năng lực thực hiện được việc đo kiểm các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

6. Đơn vị đo kiểm được chỉ định là đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định để thực hiện đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy.

7. Đơn vị đo kiểm được thừa nhận là đơn vị đo kiểm nước ngoài được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận trong khuôn khổ thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau.

9. Lô sản phẩm là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của cùng một cơ sở sản xuất, xuất xứ và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.3.LQ.6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về ngoại thương)

Điều 3.6.TT.7.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

Trong Thông tư này các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Giá thành thực tế: là giá thành của năm báo cáo tài chính gần nhất (năm: n) xác định trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành một đơn vị dịch vụ viễn thông.

2.Giá thành kế hoạch: là giá thành của năm tiếp theo năm báo cáo tài chính (năm: n+1) xác định trên cơ sở chi phí dự kiến phát sinh trong năm kế hoạch để hoàn thành một đơn vị dịch vụ viễn thông đó.

Ví dụ: Thời điểm nộp báo cáo tài chính năm 2011 của doanh nghiệp là tháng 4 năm 2012 thì giá thành thực tế là giá thành xác định trên cơ sở chi phí thực tế hợp lý của năm 2011 (năm: n). Giá thành kế hoạch là giá thành xác định trên cơ sở chi phí dự kiến phát sinh năm 2012 (năm: n+1).

3. Đơn vị dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Thời gian liên lạc là thời gian thuê bao gửi, nhận thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) khi sử dụng dịch vụ viễn thông. Đơn vị tính: phút hoặc giây.

b) Lượng thông tin là số byte thông tin (dữ liệu, hình ảnh) thuê bao gửi, nhận qua mạng viễn thông khi sử dụng dịch vụ viễn thông. Đơn vị tính: Kbyte hoặc Mbyte.

c) Gói thông tin là số lượng giao dịch thuê bao thực hiện qua mạng viễn thông khi sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm:

- Số cuộc gọi (thoại). Đơn vị tính: cuộc gọi.

- Số bản tin nhắn (SMS, MMS). Đơn vị tính: bản tin nhắn.

- Số file (dữ liệu, hình ảnh). Đơn vị tính: file.

d) Kênh thuê riêng tính theo tốc độ truyền thông tin. Đơn vị tính: kênh theo tốc độ truyền thông tin.

đ) Đường truy nhập internet theo tốc độ tải thông tin. Đơn vị tính: đường truy nhập theo tốc độ tải thông tin.

e) Các đơn vị dịch vụ viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Doanh thu dịch vụ viễn thông là doanh thu thu được từ việc kinh doanh dịch vụ viễn thông đó(không bao gồm doanh thu khuyến mại). Doanh thu dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông.

b) Doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước kết nối với các doanh nghiệp viễn thông khác.

c) Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế với các đối tác nước ngoài.

5. Sản lượng dịch vụ viễn thông (sau đây viết tắt là sản lượng) là số đơn vị dịch vụ viễn thông phát sinh khi khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông. Sản lượng dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Sản lượng nội mạng là sản lượng phát sinh giữa các điểm kết cuối hoặc giữa các điểm kết nối của cùng một mạng viễn thông.

b) Sản lượng liên mạng là sản lượng phát sinh giữa các điểm kết cuối hoặc giữa các điểm kết nối của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau.

6. Phương pháp chi phí phân bổ toàn bộ là phương pháp xác định giá thành dịch vụ viễn thông dựa trên hệ số phân bổ chi phí theo doanh thu các dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp cung cấp để tính chi phí cho từng loại dịch vụ.

7. Báo cáo quản trị của doanh nghiệp là báo cáo gồm các số liệu chi tiết về chi phí, sản lượng, doanh thu dịch vụ viễn thông trên cơ sở đó được tổng hợp vào Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp lập theo quy định về chế độ báo cáo tài chính năm do Bộ Tài chính ban hành.

Điều 3.6.TT.12.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Địa phương là các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là công trình viễn thông có tính chất, đặc điểm, quy mô phù hợp với tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được ban hành theo Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm lắp đặt các thiết bị đầu cuối viễn thông và các trang thiết bị có liên quan khác do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng, bao gồm: điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ1) và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ2).

4. Mạng ngoại vi là một phần của mạng viễn thông, bao gồm hệ thống cáp, hệ thống ăng ten và các hệ thống thiết bị viễn thông khác, nằm bên ngoài nhà, trạm viễn thông.

5. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (cống, bể, hào và tuy nen kỹ thuật, v.v) được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép viễn thông, giấy phép tần số thuê hoặc tự xây dựng để lắp đặt thiết bị viễn thông.

6. Trạm viễn thông là nhà hoặc công trình xây dựng tương tự khác được sử dụng để lắp đặt thiết bị mạng.

7. Cột ăng ten là cột được xây dựng để lắp đặt ăng ten thu, phát sóng vô tuyến điện (không bao gồm ăng ten máy thu thanh, thu hình của các hộ gia đình).

8. Cột ăng ten không cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1) là cột ăng ten được lắp đặt trong và trên các công trình xây dựng nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng, bao gồm:

a) Cột ăng ten tự đứng được lắp đặt trên các công trình xây dựng có chiều cao của cột (kể cả ăng ten, nhưng không bao gồm kim thu sét) không quá 20% chiều cao của công trình nhưng tối đa không quá 3 mét và có chiều rộng từ tâm của cột đến điểm ngoài cùng của cấu trúc cột ăng ten (kể cả cánh tay đòn của cột và ăng ten) dài không quá 0,5 mét (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1a);

b) Cột ăng ten thân thiện với môi trường là cột ăng ten được thiết kế, lắp đặt ẩn trong kiến trúc của công trình đã xây dựng, mô phỏng lan can, mái hiên, mái vòm, bệ cửa, vỏ điều hòa, bồn nước, tháp đồng hồ, tác phẩm điêu khắc, v.v, hoặc được lắp đặt kín trên cột điện, đèn chiếu sáng hoặc dưới các hình thức ngụy trang phù hợp với môi trường xung quanh và có chiều cao, chiều rộng như quy định tại điểm a, khoản 8 Điều này (sau đây gọi là cột ăng ten loại A1b).

9. Cột ăng ten cồng kềnh (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2), bao gồm:

a) Cột ăng ten được lắp đặt trên các công trình xây dựng không thuộc cột ăng ten loại A1 được quy định khoản 8 Điều này (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2a);

b) Cột ăng ten được lắp đặt trên mặt đất (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2b);

c) Cột ăng ten khác không thuộc cột ăng ten các loại A1a, A1b, A2a, A2b (sau đây gọi là cột ăng ten loại A2c).

10. Cột treo cáp là cột bằng thép, bê tông cốt thép hoặc vật liệu khác dùng để treo cáp tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông đối với cột treo cáp viễn thông riêng biệt (sau đây gọi là cột treo cáp loại C1), hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đối với cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác, như cột điện, cột đèn, v.v (sau đây gọi là cột treo cáp loại C2).

11. Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm (bao gồm cống cáp, bể cáp, hào và tuy nen kỹ thuật, v.v) là công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm dưới mặt đất để lắp đặt cáp, tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N1), hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác, như công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm điện lực, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, cung cấp năng lượng, v.v (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N2).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.3.QĐ.1.1. Ban hành tiêu chí xác định danh mục các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia như sau:)

Điều 3.6.TT.15.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phòng thử nghiệm (của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác) là tổ chức thực hiện các thao tác kỹ thuật nhằm xác định đặc tính của sản phẩm theo một quy trình nhất định.

2. Thừa nhận phòng thử nghiệm (thừa nhận kết quả thử nghiệm) là việc Bộ Thông tin và Truyền thông chấp nhận kết quả thử nghiệm do phòng thử nghiệm của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác thực hiện. Kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được thừa nhận sẽ được chấp nhận để phục vụ hoạt động đánh giá phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin ở Việt Nam.

3. Bên tham gia MRA là đại diện quốc gia (trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á – ASEAN) hoặc nền kinh tế (trong Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương - APEC) đã trao đổi thư triển khai thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với các sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin với Việt Nam.

4. Cơ quan chỉ định (của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác) là tổ chức có thẩm quyền giao quyền cho phòng thử nghiệm thực hiện chức năng thử nghiệm.

5. Cơ quan công nhận (của quốc gia khác, vùng lãnh thổ khác) là tổ chức có thẩm quyền thực hiện công nhận phòng thử nghiệm đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chuẩn về hoạt động thử nghiệm.

Điều 3.6.TT.16.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Địa điểm kết nốilà địa điểm lắp đặt hệ thống thiết bị viễn thông có chức năng chuyển mạch, định tuyến, điều khiển, giám sát lưu lượng được truyền tải giữa hai mạng viễn thông kết nối với nhau.

2. Đường kết nối là đường truyền dẫn nối hai địa điểm kết nối có chức năng truyền tải lưu lượng giữa hai mạng viễn thông kết nối với nhau. Dung lượng kết nối là dung lượng của đường kết nối.

3. Thiết bị kết nốilà thiết bị truyền dẫn đặt tại địa điểm kết nối có chức năng truyền tải lưu lượng giữa hai mạng viễn thông kết nối với nhau.

4. Điểm kết nốilà điểm nằm trên đường kết nối, phân định ranh giới trách nhiệm về kinh tế và kỹ thuật giữa hai doanh nghiệp viễn thông tham gia kết nối.

5. Doanh nghiệp cung cấp kết nốilà doanh nghiệp viễn thông được doanh nghiệp viễn thông khác yêu cầu cung cấp kết nối.

6. Doanh nghiệp yêu cầu kết nốilà doanh nghiệp viễn thông yêu cầu doanh nghiệp viễn thông khác cung cấp kết nối.

7. Thỏa thuận kết nối là thỏa thuận về kinh tế và kỹ thuật được ký kết giữa các doanh nghiệp viễn thông phục vụ cho mục đích kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.TT.18.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung bị bãi bỏ, có nội dung được bổ sung bởi Điều 2 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018; Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. ICANN là tên viết tắt của tổ chức quản lý tên miền và số quốc tế, có thẩm quyền quản lý hệ thống tên miền cấp cao nhất toàn cầu.

2. VNNIC là tên viết tắt của Trung tâm Internet Việt Nam, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Nhà đăng ký tên miền là tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền bao gồm Nhà đăng ký tên miền “.vn” và Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.

4. Tên miền là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.”. Tên miền bao gồm:

a) Tên miền dùng các kí tự dựa trên cơ sở bảng mã ASCII, sau đây gọi là tên miền mã ASCII;

b) Tên miền dùng bảng chữ cái dựa trên cơ sở ngôn ngữ truyền thống của từng quốc gia, sau đây gọi là tên miền đa ngữ (IDN).

5. Tên miền cấp cao nhất là dãy ký tự cuối cùng trong cấu trúc tên miền toàn cầu. Tên miền cấp cao nhất (TLD) bao gồm:

a) Tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) là các tên miền ".com"; ".net"; ".edu"; ".org"; ".int"; ".biz"; ".info"; ".name"; ".pro"; ".aero"; ".museum"; ".coop" và những tên miền chung cấp cao nhất khác;

b) Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) là tên miền cấp cao nhất dành riêng cho mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ quy định theo chuẩn quốc tế về mã quốc gia (ISO-3166), trong đó tên miền “.vn” là tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất.

7. Tên miền quốc gia Việt Nam là tập hợp tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia Việt Nam cấp cao nhất “.vn” (sau đây gọi chung là tên miền “.vn”) và tên miền các cấp dưới tên miền cấp cao nhất khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam.

8. Tên miền quốc tế là tên miền các cấp dưới tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) và tên miền các cấp dưới tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD), ngoài tên miền quốc gia Việt Nam.

9. Tên miền các cấp (cấp 2, cấp 3,...) là các dãy ký tự tạo nên tên miền theo trật tự lần lượt nằm dưới tên miền cấp cao nhất.

10. Địa chỉ Internet (địa chỉ IP) là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới tiếp theo.

11. Số hiệu mạng là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia vào hoạt động định tuyến chung trên Internet.

12. Hệ thống máy chủ tên miền (hệ thống DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến. Hệ thống DNS quốc gia là hệ thống DNS do VNNIC trực tiếp quản lý phục vụ việc truy vấn địa chỉ IP cho tên miền các cấp dưới tên miền “.vn”.

14. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền (sau đây gọi tắt là chủ thể) là các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký và được cấp quyền sử dụng tên miền “.vn”.

15. Thành viên địa chỉ là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).

Điều 3.6.TT.19.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phân bổ mã, số là việc cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông cấp quyền sử dụng mã, số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số.

2. Khai thác mã, số là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khai báo và đưa các mã, số được phân bổ vào hoạt động trên hệ thống kỹ thuật.

3. Cấp mã, số là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ấn định mã, số được phân bổ cho thành viên của cơ quan, tổ chức và thuê bao viễn thông.

4. Sử dụng mã, số là việc người sử dụng dịch vụ viễn thông sử dụng mã, số được ấn định để truy nhập vào mạng, dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.

5. Hoàn trả mã, số là việc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tự nguyện trả lại mã, số được phân bổ cho cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông hoặc thành viên của cơ quan, tổ chức, thuê bao viễn thông tự nguyện trả lại mã, số được cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khi không còn nhu cầu sử dụng.

6. Thu hồi mã, số là việc cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông quyết định lấy lại mã, số đã phân bổ hoặc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định lấy lại mã, số đã cấp.

7. Cho thuê số là việc doanh nghiệp viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại quyền sử dụng số thuê bao được phân bổ.

8. Khối mã, số là tập hợp gồm các mã, số liền kề nhau, cụ thể: Khối 10 mã, số là tập hợp gồm 10 mã, số có chữ số hàng chục giống nhau; khối 100 mã, số là tập hợp gồm 100 mã, số có chữ số hàng trăm giống nhau v.v.

Điều 3.6.TT.23.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phòng thử nghiệm (tổ chức thử nghiệm) là tổ chức thực hiện các thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hoặc nhiều đặc tính của sản phẩm, hàng hóa theo một quy trình nhất định.

2. Bên tham gia MRA là đại diện quốc gia (trong Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN) hoặc nền kinh tế (trong Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương - APEC) đã trao đổi thư triển khai thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin với Việt Nam.

3. Kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được Bên tham gia MRA thừa nhận theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau sẽ được chấp nhận để phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với các sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin sản xuất ở Việt Nam và nhập khẩu vào các quốc gia, nền kinh tế khác.

Điều 3.6.TL.1.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thay đổi thông tin tên miền “.vn”: Là việc loại bỏ yếu tố vi phạm, thông tin vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ đăng tải trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền.

2. Trả lại tên miền ".vn": Là việc chủ thể tên miền thực hiện việc hoàn trả tên miền ".vn" cho cơ quan quản lý tên miền theo trình tự, thủ tục hoàn trả tên miền quy định tại Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

3. Thu hồi tên miền ".vn": Là việc xóa bỏ, tịch thu tên miền ".vn" trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.18.10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”)

Điều 3.6.TT.24.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được cấp không thông qua đấu giá (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet) là việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng toàn bộ quyền sử dụng tên miền Internet dưới đuôi tên miền Internet quốc gia Việt Nam ".vn" được cấp không thông qua hình thức đấu giá cho tổ chức, cá nhân khác.

2. Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet (sau đây gọi tắt là các bên tham gia chuyển nhượng) bao gồm bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

3. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet (sau đây gọi tắt là bên chuyển nhượng) là tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sử dụng tên miền Internet của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

4. Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet (sau đây gọi tắt là bên nhận chuyển nhượng) là tổ chức, cá nhân tiếp nhận quyền đăng ký sử dụng tên miền Internet thông qua quá trình chuyển nhượng.

5. Đăng ký lại tên miền Internet chuyển nhượng là việc Nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền chuyển nhượng (sau đây gọi tắt là Nhà đăng ký) thực hiện các nghiệp vụ để chuyển quyền sử dụng tên miền Internet từ bên chuyển nhượng cho bên nhận chuyển nhượng.

Điều 3.6.TT.28.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Smáy gọi là số thuê bao viễn thông khởi tạo cuộc gọi thoại (voice call) hoặc cuộc gọi dữ liệu (data call) hoặc gửi tin nhắn.

2. Số máy được gọi là số thuê bao viễn thông nhận cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi dữ liệu hoặc nhận tin nhắn.

3. Thời gian gọi là thời gian khởi tạo và kết thúc cuộc gọi; thời gian gửi hoặc nhận tin nhắn.

4. Số liệu gốc là số liệu nguyên trạng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp hoặc số liệu mới qua bước chuẩn hóa số liệu mà vẫn giữ nguyên quy mô như số liệu nguyên trạng do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.

5. Người đại diện theo ủy quyền là người được Cục trưởng Cục Viễn thông hoặc đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông ủy quyền bằng văn bản theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ bàn giao hoặc tiếp nhận số liệu viễn thông.

Điều 3.6.TT.30.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước là hệ thống thông tin quan trọng quốc gia, được sử dụng trong hoạt động truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là mạng truyền số liệu chuyên dùng và viết tắt là “mạng TSLCD”). Mạng TSLCD bao gồm mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II.

2. Mạng TSLCD cấp I do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác, kết nối đến:

a) Văn phòng Trung ương Đảng, các ban Đảng Trung ương, các Đảng bộ trực thuộc Trung ương, các cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương;

b) Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

c) Văn phòng Chủ tịch nước;

d) Văn phòng Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;

đ) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tại Trung ương;

e) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước;

g) Tỉnh ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Mạng TSLCD cấp II kết nối đến:

a) Các ban thuộc tỉnh ủy, thành ủy; Huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy; Đảng ủy xã, phường, thị trấn;

b) Hội đồng nhân dân cấp huyện và cấp xã;

c) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã;

d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và cấp huyện;

đ) Tòa án nhân dân cấp cao; tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương;

e) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

g) Kiểm toán nhà nước khu vực;

h) Các đối tượng khác theo yêu cầu của các cơ quan Đảng và Nhà nước.

4. Đơn vị sử dụng mạng TSLCD là các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương và địa phương có điểm kết nối vào mạng TSLCD.

5. Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng là dịch vụ Internet kết nối qua cổng Internet của mạng TSLCD để phục vụ các ứng dụng chỉ đạo, quản lý, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước cấp Trung ương trên mạng TSLCD.

6. Cổng kết nối vào mạng TSLCD là thiết bị mạng, thiết bị bảo mật hoặc thiết bị khác có chức năng tương đương để cung cấp giao diện kết nối giữa hệ thống mạng của cơ quan, tổ chức với mạng TSLCD.

Điều 3.6.TT.32.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên s (chuyển mạng) là việc thuê bao di động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất này trở thành thuê bao di động của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất khác và giữ nguyên số (bao gồm mã mạng và số thuê bao).

2. Dịch vụ chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số (dịch vụ chuyển mạng) là hoạt động thương mại giữa thuê bao di động với Doanh nghiệp chuyển đến kết hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất khác và Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ - Cục Viễn thông.

3. Thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng là thuê bao di động đã hoàn tất thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển mạng nhưng chưa được cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất tại Doanh nghiệp chuyển đến.

4. Thuê bao chuyển mạng là thuê bao di động đã được thực hiện chuyển mạng thành công.

5. Doanh nghiệp chuyển đi là doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất cho thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng đến thời điểm cắt dịch vụ của thuê bao đó.

6. Doanh nghiệp chuyển đến là doanh nghiệp sẽ cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất cho thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng kể từ thời điểm mở dịch vụ cho thuê bao đó.

7. Doanh nghiệp gốc của thuê bao chuyển mạng (Doanh nghiệp gốc) là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất được phân bổ khối số có chứa số của thuê bao chuyển mạng.

8. Lịch chuyển mạng là kế hoạch về thời gian cắt dịch vụ ở Doanh nghiệp chuyển đi và mở dịch vụ ở Doanh nghiệp chuyển đến cho thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng.

9. Cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng là tập hợp thông tin liên quan về tất cả các thuê bao di động đã sử dụng dịch vụ chuyển mạng được lưu trữ tại Trung tâm chuyển mạng.

10. Trung tâm chuyển mạng là hệ thống thiết bị do Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ trực thuộc Cục Viễn thông quản lý, vận hành, khai thác và được sử dụng để thực hiện quy trình nghiệp vụ chuyển mạng theo quy định.

Điều 3.6.TT.44.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định là các thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.

2. Đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định là một hoặc tổ hợp thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị phụ trợ kèm theo được triển khai để thực hiện nghiệp vụ vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”.

3. Kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc đo kiểm và chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc kiểm định không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp đối với chất lượng, an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.

4. Chứng nhận thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện là hoạt động thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm định).

5. Giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện sau khi cấp Giấy chứng nhận kiểm định (sau đây gọi tắt là giám sát) là hoạt động xem xét, đối chiếu thực tế thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện so với hồ sơ thẩm định và đo kiểm trong trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện có khả năng gây mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ.

Điều 3.6.LQ.4. Chính sách của Nhà nước về viễn thông

(Điều 4 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông để phát triển nhanh và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng viễn thông, đa dạng hóa dịch vụ viễn thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.

2. Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động viễn thông.

3. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ viễn thông tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phân định rõ hoạt động viễn thông công ích và kinh doanh viễn thông; thúc đẩy việc sử dụng Internet trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế và nghiên cứu khoa học.

4. Tập trung đầu tư xây dựng, hiện đại hóa mạng viễn thông dùng riêng phục vụ hoạt động quốc phòng, an ninh, hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

5. Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng viễn thông.

6. Tăng cường hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 3.6.LQ.5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin

(Điều 5 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân; trường hợp phát hiện các hành vi phá hoại, xâm phạm cơ sở hạ tầng viễn thông, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an nơi gần nhất.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông không được gây hại đến môi trường và hoạt động kinh tế - xã hội khác. Tổ chức, cá nhân trong các hoạt động của mình không được gây nhiễu có hại, làm hư hỏng thiết bị công trình, mạng viễn thông, gây hại đến hoạt động của cơ sở hạ tầng viễn thông.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông. Doanh nghiệp viễn thông công cộng, chủ mạng viễn thông dùng riêng, đại lý dịch vụ viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông dùng riêng, đại lý dịch vụ viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bảo vệ mạng viễn thông, thiết bị đầu cuối của mình và tham gia bảo vệ cơ sở hạ tầng viễn thông công cộng.

4. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra và thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh quốc gia và tình trạng khẩn cấp.

6. Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp điểm truy nhập mạng viễn thông và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết khác để cơ quan đó thực hiện nhiệm vụ kiểm soát và bảo đảm an ninh thông tin.

7. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tiến hành ngăn chặn khẩn cấp và ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông đối với trường hợp bạo động, bạo loạn, sử dụng dịch vụ viễn thông xâm phạm an ninh quốc gia, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và cơ quan có liên quan quy định việc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông.

Điều 3.6.LQ.6. Bảo đảm bí mật thông tin

(Điều 6 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân khi gửi, truyền hoặc lưu giữ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên mạng viễn thông có trách nhiệm mã hóa thông tin theo quy định của pháp luật về cơ yếu.

3. Thông tin riêng chuyển qua mạng viễn thông công cộng của mọi tổ chức, cá nhân được bảo đảm bí mật. Việc kiểm soát thông tin trên mạng viễn thông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp viễn thông không được tiết lộ thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm tên, địa chỉ, số máy gọi, số máy được gọi, vị trí máy gọi, vị trí máy được gọi, thời gian gọi và thông tin riêng khác mà người sử dụng đã cung cấp khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng dịch vụ viễn thông đồng ý cung cấp thông tin;

b) Các doanh nghiệp viễn thông có thỏa thuận bằng văn bản với nhau về việc trao đổi cung cấp thông tin liên quan đến người sử dụng dịch vụ viễn thông để phục vụ cho việc tính giá cước, lập hóa đơn và ngăn chặn hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng;

c) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.1.4. Nguyên tắc quản lý và cung cấp dịch vụ; Điều 3.6.TT.32.4. Quy định chung)

Điều 3.6.LQ.7. Thông tin ưu tiên truyền qua mạng viễn thông

(Điều 7 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Thông tin khẩn cấp phục vụ quốc phòng, an ninh.

2. Thông tin khẩn cấp phục vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, hỏa hoạn, thảm họa khác.

3. Thông tin khẩn cấp phục vụ cấp cứu và phòng, chống dịch bệnh.

4. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.10.LQ.21. Thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống thiên tai)

Điều 3.6.LQ.8. Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia

(Điều 8 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 57 Luật số 21/2017/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia là quy hoạch tổng thể xác định mục tiêu, nguyên tắc, định hướng phát triển thị trường viễn thông, cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ, dịch vụ viễn thông và các giải pháp thực hiện.

2. Việc xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ; tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông; tạo điều kiện cho việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến;

c) Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích;

d) Bảo đảm phát triển viễn thông bền vững, hài hòa; thu hẹp khoảng cách phát triển viễn thông giữa các vùng, miền;

đ) Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và tích hợp vào quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Trên cơ sở quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, doanh nghiệp viễn thông xây dựng quy hoạch, kế hoạch của doanh nghiệp mình.

Điều 3.6.QĐ.1.1.

(Điều 1 Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 ngày 27/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2012)

Phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU

1. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, góp phần, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

2. Cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý trên cơ sở cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ. Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ.

3. Phát triển bền vững thị trường viễn thông, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh thông qua việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông theo các quy định của pháp luật về cạnh tranh. Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển viễn thông.

4. Ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.

5. Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin cho các hoạt động ứng dụng viễn thông, công nghệ thông tin, đặc biệt là trong việc thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử, thương mại điện tử.

II. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Đến năm 2015:

a) Tỷ lệ đường dây thuê bao cố định 15-20 đường/100 dân; tỷ lệ thuê bao điện thoại di động 140 máy/100 dân; tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng cố định từ 6 - 8 thuê bao/100 dân; tỷ lệ thuê bao băng rộng di động 20 - 25 thuê bao/100 dân;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định 40 - 45%; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet 15 - 20%; tỷ lệ người sử dụng Internet 40 - 45% dân số;

c) Phủ sóng thông tin di động đến trên 90% dân số trên cả nước;

d) Trên 90% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng rộng;

đ) Tốc độ tăng trưởng viễn thông đạt khoảng 1,5-2 lần tốc độ tăng trưởng của GDP. Tổng doanh thu viễn thông đạt từ 10 - 12 tỷ USD, chiếm khoảng 7-8% GDP.

2. Đến năm 2020:

a) Tỷ lệ đường dây thuê bao cố định 20 - 25 đường/100 dân; tỷ lệ thuê bao Internet băng rộng cố định 15-20 thuê bao/100 dân; tỷ lệ thuê bao băng rộng di động 35 - 40 thuê bao/100 dân;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định 40 - 45%; tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet 35 - 40%; tỷ lệ người sử dụng Internet 55 - 60%;

c) Phủ sóng thông tin di động đến trên 95% dân số cả nước, các tuyến đường giao thông, quốc lộ, tỉnh lộ, các điểm trọng yếu kinh tế, quốc phòng, an ninh;

d) 100% các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được kết nối Internet băng rộng;

đ) Tốc độ tăng trưởng viễn thông đạt khoảng 1,2 - 1,5 lần tốc độ tăng trưởng của GDP. Tổng doanh thu viễn thông đạt từ 15 - 17 tỷ USD, chiếm khoảng 6 - 7% GDP.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1. Định hướng phát triển thị trường:

a) Bảo đảm thị trường viễn thông phát triển bền vững theo hướng chất lượng, hiệu quả trên cơ sở tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh. Đối với một số thị trường dịch vụ viễn thông quan trọng (cố định đường dài trong nước, quốc tế; di động; Internet băng rộng), thông qua các chính sách cấp phép, kết nối, kiểm soát bình ổn thị trường và quy hoạch tài nguyên viễn thông phù hợp để một mặt đảm bảo mỗi thị trường có ít nhất 3 doanh nghiệp tham gia hoạt động nhằm thúc đẩy cạnh tranh, mặt khác tránh việc tham gia quá nhiều, đặc biệt là của các doanh nghiệp nhà nước đầu tư ngoài ngành vào lĩnh vực viễn thông dẫn đến cạnh tranh quá mức và hiệu quả kinh doanh trên thị trường thấp.

b) Phát huy nội lực, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển viễn thông thông qua chính sách cấp phép kinh doanh viễn thông và từng bước cổ phần hóa các doanh nghiệp viễn thông mà nhà nước không cần nắm cổ phần chi phối. Mặt khác để phát triển thị trường viễn thông theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đảm bảo an ninh kinh tế trong hoạt động viễn thông, Nhà nước tiếp tục nắm cổ phần chi phối trong một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước.

c) Cơ cấu lại thị trường viễn thông trên cơ sở tổ chức lại các doanh nghiệp viễn thông, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước hoạt động không hiệu quả, theo hướng cho phép chuyển giao, mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp viễn thông nhằm hình thành 03 - 04 các tập đoàn, tổng công ty mạnh, hoạt động theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa trên cơ sở sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng, nguồn lực và tài nguyên viễn thông. Kiểm soát chặt chẽ việc tập trung kinh tế và việc quản lý, phân bổ nguồn lực, tài nguyên viễn thông một cách hợp lý để chống xu hướng độc quyền hóa trong hoạt động viễn thông.

d) Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông có đủ năng lực, điều kiện mở rộng kinh doanh và đầu tư ra thị trường nước ngoài trên cơ sở tuân thủ luật pháp và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

2. Định hướng phát triển mạng lưới:

a) Đẩy mạnh việc phát triển mạng truy nhập băng rộng đến hộ gia đình trên cơ sở ưu tiên phát triển mạng truy nhập hữu tuyến (cáp đồng, cáp quang). Mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba (3G) nhằm cung cấp khả năng truy nhập băng rộng vô tuyến cho cá nhân ở mọi nơi, mọi lúc.

b) Nâng cao năng lực hệ thống truyền dẫn đường dài trong nước và quốc tế, trên cơ sở sử dụng hiệu quả các hệ thống hiện có, đồng thời đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các tuyến truyền dẫn cáp quang mặt đất, cáp quang biển quốc tế, nội địa với dung lượng lớn và phóng thêm các vệ tinh viễn thông phục vụ thị trường trong nước và khu vực.

c) Từng bước thực hiện việc số hóa hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát; thanh, truyền hình mặt; đất trên cả nước. Tạo điều kiện cho việc phát triển hệ thống truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp trên cơ sở ưu tiên việc ứng dụng công nghệ số và sử dụng cáp quang.

d) Bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn và an toàn, an ninh cao nhất trong việc đầu tư trang thiết bị để thiết lập mạng lưới, khai thác, cung cấp và sử dụng dịch vụ.

đ) Quy hoạch, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thống nhất, đồng bộ. Triển khai việc ngầm hóa mạng cáp viễn thông, chỉnh trang hệ thống các cột anten theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo yêu cầu về cảnh quan, môi trường, quy hoạch đô thị và an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông. Tăng cường chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông và dùng chung hạ tầng kỹ thuật công cộng liên ngành nhằm bảo đảm thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng.

e) Phát triển mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan, tổ chức trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng của mạng viễn thông công cộng, đặc biệt là mạng truyền dẫn trong nước của các doanh nghiệp viễn thông.

g) Tăng cường năng lực cho các mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh. Phân định rõ hoạt động kinh doanh viễn thông với nhiệm vụ viễn thông công ích nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, của mạng viễn thông công cộng và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, nhà nước, quốc phòng, an ninh.

h) Xây dựng hệ thống viễn thông dùng riêng thống nhất phục vụ công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai. Đẩy mạnh phát triển hiện đại hoá mạng lưới viễn thông biển, đảo nhằm đảm bảo thông tin phục vụ an ninh, quốc phòng, an toàn sinh mạng con người trên biển.

3. Định hướng phát triển dịch vụ:

a) Phát triển các dịch vụ viễn thông mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ, đồng thời thúc đẩy phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng mạng viễn thông đã được đầu tư.

b) Phổ cập các dịch vụ viễn thông công ích một cách hiệu quả trên cơ sở tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông tại các vùng công ích và hỗ trợ cho các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu sử dụng dịch vụ.

c) Bảo đảm cung cấp dịch vụ điện thoại cố định cho cơ quan Đảng, nhà nước, chính quyền các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội trên phạm vi cả nước. Việc cung cấp dịch vụ điện thoại cố định cho người dân được thực hiện theo cơ chế thị trường tại các đô thị, vùng đồng bằng và theo cơ chế viễn thông công ích tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và vùng đặc biệt khó khăn. Đẩy mạnh việc triển khai dịch vụ thông tin di động và dịch vụ Internet băng rộng đến mọi vùng miền, hộ gia đình và người dân trên cả nước.

d) Giảm chi phí, hạ giá thành để cung cấp dịch vụ viễn thông với giá cước hợp lý phù hợp với điều kiện thu nhập của người dân, đồng thời từng bước điều chỉnh giá cước các dịch vụ hiện nay còn thấp hơn giá thành để đảm bảo hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

đ) Kiểm soát chặt chẽ giá thành, cập nhật giá cước trung bình của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế để quản lý giá cước theo nguyên tắc tôn trọng quyền tự định giá của doanh nghiệp, bảo đảm bình ổn giá, không tăng giá quá mức ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng, đồng thời không phá giá gây thiệt hại cho doanh nghiệp và mất ổn định thị trường.

e) Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông trên cơ sở xây dựng, bổ sung, sửa đổi, ban hành và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông phù hợp với việc phát triển nhanh chóng của các công nghệ và dịch vụ.

g) Tăng cường công tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực chất lượng dịch vụ thông qua việc tiến hành công bố, hợp chuẩn, hợp quy, kiểm định, giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính một cách nghiêm minh và kịp thời nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân.

4. Định hướng phát triển công nghệ:

a) Việc phát triển, ứng dụng công nghệ viễn thông phải phù hợp với xu hướng chung trên thế giới và phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Thời điểm triển khai đối với một công nghệ mới cần phải được xem xét trên cơ sở hiệu quả đầu tư, nhu cầu của thị trường, lợi ích của xã hội và mức độ hoàn thiện của công nghệ.

b) Phát triển ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông trên nền tảng mạng lõi thế hệ sau, mạng truy nhập băng rộng, mạng Internet IPv6, mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.

c) Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ viễn thông thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng để đáp ứng các yêu cầu của biến đổi khí hậu toàn cầu.

5. Định hướng quy hoạch và sử dụng tài nguyên viễn thông:

a) Bảo đảm việc quy hoạch, phân bổ, chuyển nhượng tài nguyên viễn thông một cách công khai, công bằng và minh bạch, đáp ứng yêu cầu hình thành một thị trường viễn thông cạnh tranh lành mạnh. Kiểm soát chặt chẽ việc tích luỹ tài nguyên viễn thông, đặc biệt là tần số vô tuyến điện thông qua việc mua bán, sát nhập, chuyển giao các doanh nghiệp viễn thông để tránh việc phá vỡ quy hoạch tài nguyên viễn thông và giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường.

b) Áp dụng cơ chế thị trường như đấu giá, thi tuyển, cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng tần số, kho số viễn thông, tên miền, địa chỉ Internet, nhằm lựa chọn được các doanh nghiệp có đủ năng lực kinh tế, tài chính, kỹ thuật, lao động tham gia thị trường và nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên viễn thông.

c) Quy hoạch và phân bổ tài nguyên viễn thông, đặc biệt là phổ tần số vô; tuyến điện theo hướng ưu tiên thúc đẩy phát triển mạng truy nhập vô tuyến băng rộng, mạng thông tin di động thế hệ tiếp theo, mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số.

d) Từ nay đến năm 2014 từng bước nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá và từ năm 2015 xem xét triển khai dịch vụ viễn thông di động băng rộng thế hệ tiếp theo tại các băng tần mới đã được quy hoạch phù hợp với xu hướng chung của thế giới và điều kiện phát triển cụ thể của Việt Nam.

đ) Từ năm 2020 xem xét việc sắp xếp lại các băng tần hiện dùng, cho hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 2, phát thanh, truyền hình tương tự mặt đất để sử dụng cho hệ thống thông tin di động thế hệ tiếp theo.

IV. CÁC GIẢI PHÁP

1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách và pháp luật về viễn thông

a) Xây dựng, hướng dẫn, triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình có liên quan đến quản lý và phát triển viễn thông giai đoạn 2011 - 2020.

b) Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật viễn thông, Luật tần số vô tuyến điện.

c) Đẩy mạnh việc xây dựng, chuyển đổi, nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về viễn thông cho phù hợp với sự phát triển của Việt Nam và thông lệ quốc tế.

d) Xây dựng cơ chế, chính sách; quy định quản lý về cấp phép, giá cước, chất lượng dịch vụ, kết nối, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật viễn thông, an toàn mạng lưới, an ninh thông tin phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ, dịch vụ trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

đ) Nghiên cứu, áp dụng các cơ chế đầu tư, đấu thầu đặc thù trong lĩnh vực viễn thông để một mặt bảo đảm tính thống nhất của mạng lưới (không có quá nhiều chủng loại thiết bị trên mạng lưới gây khó khăn cho quá trình kết nối, điều hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị), mặt khác tránh tình trạng mạng lưới bị phụ thuộc quá lớn vào một nhà cung cấp thiết bị dẫn đến phụ thuộc vào công nghệ và giá cả gây thiệt hại cho lợi ích của doanh nghiệp và quốc gia.

e) Xây dựng, triển khai các chương trình viễn thông công ích theo hướng đổi mới loại hình, phương thức cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, kết hợp hỗ trợ theo vùng, miền và hỗ trợ theo đối tượng sử dụng dịch vụ, chuyển từ việc giao kế hoạch sang đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

2. Giải pháp về khoa học - công nghệ

a) Tập trung nguồn lực về tài chính và con người cho nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao năng suất lao động và năng lực canh tranh của các doanh nghiệp viễn thông.

b) Đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ cao trong việc thiết lập mạng lưới, cung cấp dịch vụ và sản xuất, lắp ráp các thiết bị đầu cuối viễn thông, đặc biệt là thiết bị di động, thiết bị thu xem truyền hình số nhằm giảm giá thành, phổ cập nhanh các dịch vụ viễn thông đến người dân với chất lượng tốt và giá cước hợp lý.

c) Kết hợp chặt chẽ nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ giữa viện nghiên cứu, nhà trường và doanh nghiệp viễn thông nhằm áp dụng nhanh các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào thực tiễn.

d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý, khai thác mạng lưới, cung cấp dịch vụ để giảm chi phí, giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông.

3. Giải pháp về tổ chức

a) Hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách để trên cơ sở đó cơ cấu lại thị trường viễn thông theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, cạnh tranh lành mạnh. Đẩy mạnh việc sắp xếp, tổ chức lại các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa, phù hợp với đặc thù hoạt động của ngành viễn thông (thống nhất về mạng lưới, hội tụ về công nghệ và dịch vụ) nhằm nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh.

b) Thực hiện việc mua bán, sáp nhập, chuyển giao theo cơ chế thị trường các doanh nghiệp viễn thông hoạt động kém hiệu quả, quy nhỏ để hình thành các doanh nghiệp viễn thông mạnh có năng lực cạnh tranh cao làm chủ thị trường trong nước và vươn ra quốc tế. Mặt khác kiểm soát chặt chẽ các doanh nghiệp viễn thông khống chế thị trường thực hiện việc tập trung kinh tế, chuyển quyền sử dụng tài nguyên viễn thông làm phá vỡ quy hoạch và làm giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường.

c) Tiến hành cổ phần hóa và thoái vốn khỏi các doanh nghiệp viễn thông mà Nhà nước không cần nắm cổ phần chi phối để tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển viễn thông và bảo đảm thực hiện quy định về sở hữu theo Luật viễn thông.

d) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý về viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện, hạ tầng kỹ thuật phát thanh truyền hình phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ và điều kiện của Việt Nam.

đ) Hoàn thành việc tái cấu trúc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong hoạt động viễn thông nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4. Giải pháp về nguồn lực

a) Sử dụng nguồn vốn từ Quỹ viễn thông công ích để hỗ trợ, cho vay các chương trình, dự án phát triển hạ tầng và phổ cập dịch vụ viễn thông đến các vùng công ích và các đối tượng chính sách xã hội.

b) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế cùng tham gia xây dựng, phát triển và khai thác hạ tầng viễn thông, đặc biệt là hạ tầng viễn thông băng rộng; xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động như hệ thống cột anten, cột treo cáp, cống bể, cáp; đa dạng, hóa các dịch vụ viễn thông. Có những cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh phù hợp để thu hút đầu tư viễn thông vào các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các vùng khó khăn.

c) Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển nước ngoài (ODA) cho việc xây dựng hạ tầng và phổ cập dịch vụ viễn thông, Internet băng rộng ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng, trung tâm thông tin cộng đồng, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, thư viện và phục vụ các nhiệm vụ công ích khác.

d) Nhà nước hỗ trợ đối với các chương trình dự án truyền thông, đào tạo nguồn nhân lực viễn thông chất lượng cao và nâng cao kỹ năng số cho người dân tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

đ) Tích cực hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực thiết kế, ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông ngay trong các trường đại học có nội dung liên quan đến viễn thông và công nghệ thông tin.

5. Giải pháp về hợp tác quốc tế

a) Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực viễn thông, trên cơ sở xác định rõ mục tiêu, nguyên tắc và giải pháp phù hợp với lợi ích và điều kiện cụ thể của Việt Nam khi tham gia vào các hiệp định thương mại song phương và đa phương.

b) Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác trong các tổ chức, diễn đàn quốc tế về viễn thông. Phối hợp trao đổi kinh nghiệm về xây dựng chính sách, pháp luật viễn thông, đào tạo chuyên gia quản lý, kỹ thuật viễn thông.

c) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực viễn thông phù hợp với pháp luật Việt Nam và các quy hoạch về viễn thông.

d) Tạo điều kiện về cơ chế, chính sách cho các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

6. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức

Nâng cao và thống nhất nhận thức, đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Quy hoạch này tới tất cả các cấp, các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các hội nghị, hội thảo.

Điều 3.6.LQ.9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về viễn thông

(Điều 9 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về viễn thông

2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về viễn thông, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về viễn thông; chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia;

b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông, chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia;

c) Quản lý, điều tiết thị trường viễn thông; quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông và nghiệp vụ viễn thông;

d) Chủ động phối hợp với Bộ Công thương thực hiện quản lý cạnh tranh trong hoạt động thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về cạnh tranh;

đ) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động viễn thông;

e) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động viễn thông;

g) Hợp tác quốc tế về viễn thông.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và tích hợp vào quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông quốc gia theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về viễn thông tại địa phương.

Điều 3.6.LQ.10. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông

(Điều 10 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông theo sự phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3.6.NĐ.1.2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông

(Điều 2 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông là cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông trên phạm vi cả nước, bao gồm các nhiệm vụ sau đây:

a) Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về viễn thông;

b) Thực hiện quản lý thị trường viễn thông, quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông và hoạt động viễn thông công ích; tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về viễn thông;

c) Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về viễn thông theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

Điều 3.6.LQ.11. Thanh tra chuyên ngành về viễn thông

(Điều 11 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Thanh tra chuyên ngành về viễn thông và tổ chức bộ máy thanh tra chuyên ngành do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 3.6.LQ.12. Các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông

(Điều 12 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Lợi dụng hoạt động viễn thông nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo; tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

2. Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những thông tin bí mật khác do pháp luật quy định.

3. Thu trộm, nghe trộm, xem trộm thông tin trên mạng viễn thông; trộm cắp, sử dụng trái phép tài nguyên viễn thông, mật khẩu, khóa mật mã và thông tin riêng của tổ chức, cá nhân khác.

4. Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân.

5. Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hóa, dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật.

6. Cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông, việc cung cấp và sử dụng hợp pháp các dịch vụ viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.39. Thu hồi giấy phép viễn thông; Điều 3.3.NĐ.10.3. Giải thích thuật ngữ; Điều 3.6.TT.11.27. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của Thông tư 12/2013/TT-BTTTT Hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông ban hành ngày 13/05/2013; Điều 3.6.TT.32.6. Từ chối chuyển mạng của Thông tư 35/2017/TT-BTTTT Quy định về việc chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số ban hành ngày 23/11/2017)

Chương II

KINH DOANH VIỄN THÔNG

Điều 3.6.LQ.13. Hình thức kinh doanh viễn thông

(Điều 13 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Kinh doanh viễn thông bao gồm kinh doanh dịch vụ viễn thông và kinh doanh hàng hóa viễn thông.

Kinh doanh dịch vụ viễn thông là hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông nhằm mục đích sinh lợi.

Kinh doanh hàng hóa viễn thông là hoạt động đầu tư, sản xuất, mua bán, cho thuê phần mềm và vật tư, thiết bị viễn thông nhằm mục đích sinh lợi.

2. Việc kinh doanh dịch vụ viễn thông phải theo các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc kinh doanh hàng hóa viễn thông phải theo các quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.51. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông; Điều 3.6.LQ.52. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông của Luật 41/2009/QH12 Viễn thông ban hành ngày 23/11/2009)

Điều 3.6.LQ.14. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông

(Điều 14 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 57 Luật số 21/2017/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Ngoài các quyền, nghĩa vụ quy định tại Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng còn có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Xây dựng, lắp đặt, sở hữu hệ thống thiết bị viễn thông và đường truyền dẫn trong phạm vi cơ sở và điểm phục vụ công cộng của mình để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Thuê đường truyền dẫn để kết nối hệ thống thiết bị viễn thông, các cơ sở, điểm phục vụ công cộng của mình với nhau và với mạng viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông khác;

c) Thuê đường truyền dẫn hoặc mua lưu lượng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại cho người sử dụng dịch vụ viễn thông;

d) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê lại cơ sở hạ tầng viễn thông;

đ) Được phân bổ tài nguyên viễn thông theo quy định về quản lý tài nguyên viễn thông;

e) Thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao và đóng góp tài chính vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

g) Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố; bảo đảm tính đúng, đủ, chính xác giá cước theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

h) Chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin;

i) Báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông về hoạt động của doanh nghiệp; chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Được sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông theo đúng quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

b) Cho doanh nghiệp viễn thông khác thuê cơ sở hạ tầng viễn thông;

c) Tham gia thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

d) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.NĐ.4.7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet)

Điều 3.6.LQ.15. Quyền, nghĩa vụ của đại lý dịch vụ viễn thông

(Điều 15 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Ngoài các quyền, nghĩa vụ quy định tại Luật Thương mại, đại lý dịch vụ viễn thông còn có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

1. Thiết lập hệ thống thiết bị đầu cuối tại địa điểm được sử dụng để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông tại địa điểm đó theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông;

2. Thực hiện việc cung cấp, bán lại dịch vụ viễn thông theo quy định của Luật này;

3. Từ chối cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm quy định tại Điều 12 của Luật này hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

4. Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin;

5. Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông hướng dẫn, cung cấp thông tin về dịch vụ viễn thông và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của doanh nghiệp viễn thông đó;

6. Thực hiện thời gian cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định của chính quyền địa phương;

7. Cung cấp dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá cước trong hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.LQ.16. Quyền, nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông

(Điều 16 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Lựa chọn doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông để giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông;

c) Sử dụng dịch vụ viễn thông theo chất lượng và giá cước trong hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

d) Từ chối sử dụng một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

đ) Được bảo đảm bí mật thông tin riêng theo quy định của pháp luật;

e) Khiếu nại về giá cước, chất lượng dịch vụ; được hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại trực tiếp khác do lỗi của doanh nghiệp viễn thông hoặc đại lý dịch vụ viễn thông gây ra;

g) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá cước dịch vụ viễn thông;

h) Bồi thường thiệt hại trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông;

i) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin truyền, đưa, lưu trữ trên mạng viễn thông;

k) Không được sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông của doanh nghiệp viễn thông để kinh doanh dịch vụ viễn thông.

2. Thuê bao viễn thông có các quyền, nghĩa vụ sau đây:

a) Thiết kế, lắp đặt hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thiết kế, lắp đặt thiết bị đầu cuối thuê bao và mạng nội bộ trong phạm vi địa điểm mà mình sử dụng cho đến điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng;

b) Thực hiện quy định về quản lý tài nguyên viễn thông và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;

c) Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin của thuê bao cho doanh nghiệp viễn thông khi giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;

d) Bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã và thiết bị đầu cuối thuê bao của mình;

đ) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.NĐ.4.10. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet; Điều 3.3.TT.17.3. Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin)

Điều 3.6.LQ.17. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 17 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Nhà nước nắm cổ phần chi phối trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng do Nhà nước nắm cổ phần chi phối.

2. Chính phủ quy định chi tiết tỷ lệ vốn hoặc cổ phần tối đa một tổ chức, cá nhân được quyền nắm giữ trong hai hoặc nhiều doanh nghiệp viễn thông khác nhau cùng kinh doanh trong một thị trường viễn thông để bảo đảm cạnh tranh lành mạnh.

Điều 3.6.NĐ.1.3. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Một tổ chức, cá nhân đã sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh doanh trong một thị trường dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

2. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông khi có thay đổi trong danh sách tổ chức, cá nhân sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo)

Điều 3.6.TT.6.1.

(Điều 1 Thông tư số 10/2012/TT-BTTTT Ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông ngày 10/07/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/08/2012)

Ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông mà một tổ chức, cá nhân đã sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh doanh trong một thị trường dịch vụ viễn thông, cụ thể như sau:

Dịch vụ thông tin di động mặt đất quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phân loại dịch vụ viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.5.5. Dịch vụ viễn thông di động)

Điều 3.6.TT.10.1.

(Điều 1 Thông tư số 11/2013/TT-BTTTT Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch ngày 13/05/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)

Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch.

Danhmucdichvuvienthongthuchienbaocaogiathanh_kem theo 11_2013_TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.LQ.18. Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 18 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Hoạt động đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông phải theo quy định của Luật này và pháp luật về đầu tư.

2. Hình thức, điều kiện đầu tư nước ngoài và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ viễn thông phải theo các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chính phủ quy định chi tiết hình thức, điều kiện đầu tư nước ngoài và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông.

3. Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành hoạt động đầu tư lần đầu kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra đầu tư tại cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b) Xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này.

4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư đã có;

b) Xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này.

5. Doanh nghiệp Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư trong nước tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông phải thực hiện các quy định sau đây:

a) Đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định tại các điều 34, 35 và 36 của Luật này và không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư, thẩm tra đầu tư.

6. Hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông ra nước ngoài phải theo các quy định của pháp luật về đầu tư của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.34. Giấy phép viễn thông; Điều 3.6.LQ.35. Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông; Điều 3.6.LQ.36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của Luật 41/2009/QH12 Viễn thông ban hành ngày 23/11/2009; Điều 12.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.6.NĐ.1.4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

(Điều 4 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về đầu tư.

2. Trường hợp đầu tư để cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng, nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam. Trường hợp đầu tư để cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, nhà đầu tư nước ngoài được phép liên doanh, hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp viễn thông đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông tại Việt Nam.

3. Ngoài các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch tài nguyên viễn thông; quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn đầu tư;

b) Đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định này.

4. Tỷ lệ phần vốn góp của bên nước ngoài phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.5. Đăng ký, thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh vàdi động vệ tinh)

Điều 3.6.NĐ.1.5. Đăng ký, thẩm tra dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 5 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông cần quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đăng ký đầu tư phải gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Thông tin và Truyền thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài)

Điều 3.6.LQ.19. Cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 19 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Doanh nghiệp viễn thông không được thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của Luật Cạnh tranh.

2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp viễn thông hoặc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu không được thực hiện các hành vi sau đây:

a) Bù chéo dịch vụ viễn thông để cạnh tranh không lành mạnh;

b) Sử dụng ưu thế về mạng viễn thông, phương tiện thiết yếu để cản trở việc xâm nhập thị trường, hạn chế, gây khó khăn cho hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác;

c) Sử dụng thông tin thu được từ doanh nghiệp viễn thông khác vào mục đích cạnh tranh không lành mạnh;

d) Không cung cấp kịp thời cho doanh nghiệp viễn thông khác thông tin kỹ thuật về phương tiện thiết yếu và thông tin thương mại liên quan cần thiết để cung cấp dịch vụ viễn thông.

3. Doanh nghiệp viễn thông hoặc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu phải thực hiện thống kê, kế toán riêng đối với dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế để xác định giá thành dịch vụ viễn thông chiếm thị phần khống chế.

4. Từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các dịch vụ viễn thông quan trọng mà Nhà nước cần quản lý cạnh tranh, Danh mục doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu; quy định và tổ chức thực hiện biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy cạnh tranh và bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông.

5. Các doanh nghiệp viễn thông khi tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường dịch vụ liên quan phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông trước khi tiến hành tập trung kinh tế.

6. (được bãi bỏ)

7. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Công thương quy định chi tiết việc thực hiện các khoản 1, 5 và 6 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.2.LQ.11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; Điều 34.2.LQ.12. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; Điều 34.2.LQ.25. Doanh nghiệp có vị trí độc quyền; Điều 34.2.LQ.45. Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh bị cấm; Điều 3.6.NĐ.1.6. Xử lý vụ việc cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.8.1. Phạm vi điều chỉnh)

Điều 3.6.NĐ.1.6. Xử lý vụ việc cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 6 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Thẩm quyền, thủ tục xử lý vụ việc liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh, cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định như sau:

a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm xử lý các vụ việc cạnh tranh trong hoạt động thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại các khoản 1, 2 Điều 19 Luật Viễn thông;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc cạnh tranh, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Các bên liên quan có nghĩa vụ thi hành ngay quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, kể cả trường hợp không đồng ý với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật;

c) Đối với vụ việc cạnh tranh phức tạp hoặc vụ việc có liên quan đến chức năng của nhiều cơ quan khác nhau thì cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan đó trước khi ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

2. Thẩm quyền, thủ tục xử lý việc tập trung kinh tế trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định như sau:

a) Đối với việc tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% của một thị trường dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế phải thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế. Đối với việc tập trung kinh tế có thị phần kết hợp chiếm trên 50% thị trường dịch vụ viễn thông, Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định chấp thuận miễn trừ sau khi có văn bản chấp thuận miễn trừ của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật Cạnh tranh, Bộ Công Thương gửi hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông để lấy ý kiến. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Công Thương.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.19. Cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 34.2.LQ.29. Các hình thức tập trung kinh tế)

Điều 3.6.NĐ.1.7. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 7 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông là tranh chấp giữa các doanh nghiệp viễn thông phát sinh trực tiếp trong quá trình thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm:

a) Tranh chấp về kết nối viễn thông;

b) Tranh chấp về chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông;

c) Tranh chấp về thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông;

d) Các tranh chấp khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm tổ chức hiệp thương giữa các bên. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ có liên quan và có nghĩa vụ tham gia hiệp thương. Kết quả hiệp thương phải được lập thành văn bản;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hiệp thương, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ra quyết định giải quyết tranh chấp. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ thi hành ngay quyết định giải quyết tranh chấp, kể cả trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

(Chương này có nội dung liên quan đến Điều 33.6.TT.5.2. Dịch vụ viễn thông thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT của Thông tư 35/2011/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông ban hành ngày 15/03/2011)

Điều 3.6.LQ.20. Hoạt động viễn thông công ích

(Điều 20 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Hoạt động viễn thông công ích là việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và việc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao.

2. Dịch vụ viễn thông công ích bao gồm dịch vụ viễn thông phổ cập và dịch vụ viễn thông bắt buộc.

Dịch vụ viễn thông phổ cập là dịch vụ viễn thông được cung cấp đến mọi người dân theo danh mục, điều kiện, chất lượng và giá cước do Nhà nước quy định.

Dịch vụ viễn thông bắt buộc là dịch vụ viễn thông được cung cấp theo yêu cầu của Nhà nước để bảo đảm thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được bảo đảm từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao được bảo đảm từ ngân sách nhà nước.

4. Việc lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện thông qua đặt hàng, đấu thầu hoặc giao kế hoạch.

Điều 3.6.LQ.21. Quản lý hoạt động viễn thông công ích

(Điều 21 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia; quy định nhiệm vụ viễn thông công ích sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông công ích, chất lượng, giá cước, đối tượng và phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm;

d) Quản lý, kiểm tra việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích của doanh nghiệp viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; Điều 3.6.TT.43.3. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích bắt buộc; Điều 3.6.TT.43.4. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích phổ cập của Thông tư 02/2020/TT-BTTTT Quy định danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 ban hành ngày 14/02/2020)

Điều 3.6.NĐ.1.14. Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

(Điều 14 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Nguyên tắc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

a) Phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, phổ cập dịch vụ viễn thông trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn và các khu vực mà doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường;

b) Bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ bình đẳng, hợp lý cho mọi người dân, đồng thời theo từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ cung cấp thiết bị đầu cuối và dịch vụ viễn thông công ích cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách xã hội và các đối tượng chính sách đặc biệt khác;

c) Việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thiết bị đầu cuối và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối hoặc trực tiếp tới người sử dụng dịch vụ viễn thông.

2. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để hỗ trợ thực hiện chính sách của Nhà nước về viễn thông công ích trên phạm vi cả nước.

Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

3. Mức đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đối với các dịch vụ viễn thông phải trích nộp doanh thu tối đa không quá 5% doanh thu dịch vụ viễn thông đó. Khoản đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể danh mục dịch vụ viễn thông phải trích nộp doanh thu vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và mức đóng góp đối với từng dịch vụ trong Danh mục này.

Điều 3.6.TT.22.3. Các nhiệm vụ và nội dung hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông

(Điều 3 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

Các nhiệm vụ và nội dung hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông bao gồm:

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mạng cáp quang tối đa 24 sợi để thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng đến các xã chưa có kết nối truyền dẫn băng rộng;

2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng mạng cáp quang tối đa 64 sợi, tối đa 5 tuyến cáp để thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại mỗi xã chưa có mạng truy nhập băng rộng cố định;

3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng tại mỗi xã miền núi, hải đảo tối đa 03 trạm và mỗi xã đồng bằng tối đa 02 trạm thu phát sóng thông tin di động 3G để thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động tại các xã chưa có mạng truy nhập băng rộng di động;

4. Hỗ trợ đầu tư 03 máy tính, 03 bộ lưu điện, 01 máy in hoặc máy scan, 01 bộ chuyển mạch LAN, bàn ghế và cước lắp đặt ban đầu tại mỗi điểm để thiết lập 500 điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng tại các xã có tỷ lệ hộ gia đình là thuê bao sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định thấp và chưa có điểm truy nhập Internet công cộng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.22.4. Lập Danh mục dự án đầu tư thiết lập hạ tầng viễn thông)

Điều 3.6.TT.22.4. Lập Danh mục dự án đầu tư thiết lập hạ tầng viễn thông

(Điều 4 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Mẫu 01/HT Phụ lục ban hành theo Thông tư này:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp viễn thông lập Danh mục, sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết minh các dự án tại địa phương thực hiện các nhiệm vụ tại các khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư này;

b) Doanh nghiệp viễn thông lập Danh mục, sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết minh các dự án thực hiện nhiệm vụ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.

2. Trên cơ sở Danh mục, sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết minh các dự án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và doanh nghiệp đề xuất, Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Chương trình) tổng hợp và xác định các dự án theo các tiêu chí chủ yếu sau đây:

a) Phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, địa phương, doanh nghiệp viễn thông;

b) Quy mô dự án phù hợp với tiến độ triển khai và kinh phí Chương trình;

c) Đặc điểm và điều kiện địa phương;

d) Vị trí địa lý của các địa điểm cần triển khai nhiệm vụ;

đ) Thực trạng hạ tầng mạng viễn thông;

e) Độc lập trong tổ chức thực hiện dự án và quản lý, vận hành, khai thác sau đầu tư.

3. Ban Quản lý Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án cho toàn bộ Chương trình.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.22.3. Các nhiệm vụ và nội dung hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông)

Điều 3.6.TT.22.5. Lập kế hoạch đầu tư

(Điều 5 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

Căn cứ Danh mục và sơ bộ Tổng mức đầu tư các dự án được phê duyệt, kinh phí thực hiện Chương trình, Ban Quản lý Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch đầu tư các dự án và mức vốn các dự án như sau:

1. Năm 2016, phê duyệt Kế hoạch đầu tư các dự án khởi công trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.

2. Năm 2018 phê duyệt Kế hoạch đầu tư các dự án khởi công trong năm 2019 và năm 2020.

Điều 3.6.TT.22.6. Lựa chọn Chủ đầu tư

(Điều 6 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Tiêu chí và điều kiện lựa chọn Chủ đầu tư:

a) Kinh phí đề xuất hỗ trợ và Tổng mức đầu tư của dự án;

b) Dự kiến thời gian thực hiện dự án;

c) Yêu cầu về công nghệ, kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án;

d) Tỷ trọng hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương;

đ) Kinh phí hỗ trợ một doanh nghiệp để thiết lập hạ tầng viễn thông trong toàn bộ Chương trình không vượt quá 70% tổng kinh phí dành cho đầu tư thiết lập hạ tầng viễn thông của Chương trình.

2. Căn cứ Kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt, Ban Quản lý Chương trình lập và gửi Hồ sơ mời đăng ký tham gia đến doanh nghiệp theo Mẫu 02/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Doanh nghiệp gửi Ban Quản lý Chương trình Hồ sơ đăng ký tham gia theo Mẫu 03/HT Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Căn cứ các tiêu chí lựa chọn Chủ đầu tư và Hồ sơ đăng ký tham gia, Ban Quản lý Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Chủ đầu tư đối với từng dự án.

5. Trường hợp chỉ có duy nhất một doanh nghiệp tham gia và đáp ứng yêu cầu của Hồ sơ đăng ký tham gia, Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định doanh nghiệp đó làm Chủ đầu tư thực hiện dự án.

6. Trong trường hợp không lựa chọn được doanh nghiệp theo khoản 4, 5 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông giao một doanh nghiệp làm Chủ đầu tư dựa trên một số tiêu chí chủ yếu: Năng lực mạng lưới và tài chính của doanh nghiệp, thực trạng hạ tầng viễn thông tại địa phương.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.7. Tổ chức thực hiện, quản lý dự án

(Điều 7 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Chủ đầu tư lập dự án và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

2. Chủ đầu tư thực hiện và quản lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán

a) Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán theo các quy định của pháp luật;

b) Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của Chương trình thực hiện tạm ứng và thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật và quy định về quản lý tài chính của Quỹ.

4. Chủ đầu tư thực hiện tiếp nhận tài sản, quản lý tài sản theo các quy định của pháp luật.

5. Hàng năm, doanh nghiệp (Chủ đầu tư) xây dựng kế hoạch sửa chữa lớn/nâng cấp tài sản nêu tại khoản 4 Điều này gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bố trí kinh phí từ Chương trình để thực hiện theo quy định.

Điều 3.6.TT.22.8. Dịch vụ viễn thông công ích

(Điều 8 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

1. Dịch vụ viễn thông công ích bắt buộc bao gồm:

a) Dịch vụ viễn thông công ích khẩn cấp (dịch vụ gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp, bao gồm số dịch vụ gọi Công an 113, số dịch vụ gọi Cứu hỏa 114, số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế 115);

b) Dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải;

c) Dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

2. Dịch vụ viễn thông công ích phổ cập bao gồm:

a) Dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định (dịch vụ gọi đến số trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất 116);

b) Dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau;

c) Dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau;

d) Dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải cho tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải;

đ) Dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định trả sau;

e) Dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất;

g) Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số qua vệ tinh VINASAT;

h) Dịch vụ viễn thông công ích thuê kênh truyền dẫn cáp quang trên cơ sở hạ tầng cáp quang của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

i)Dịch vụ viễn thông công ích thuê truyền dẫn vi ba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo;

k)Dịch vụ viễn thông công ích thuê kênh truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.

Điều 3.6.TT.22.9. Đối tượng thụ hưởng

(Điều 9 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích:

a) Người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp trong phạm vi nội hạt và người sử dụng dịch vụ thông tin di động mặt đất gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp;

b) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động trong các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển;

c) Thành viên thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai sử dụng dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, phòng, chống thiên tai;

d) Người sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất nội hạt để gọi đến số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất;

đ) Hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo quốc gia, chuẩn cận nghèo quốc gia sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau hoặc dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau;

e) Ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sảntrên biển sử dụng dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải;

g) Trường học, bệnh viện, ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau;

h) Bệnh viện vệ tinh, bệnh viện hạt nhân trong Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số774/QĐ-BYTngày 11/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế sử dụng dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đấtđể kết nối bệnh viện vệ tinh với bệnh viện hạt nhân của nhóm;

i) Đài phát thanh, truyền hình cấp tỉnh chưa tự chủ về tài chính sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn quảng bá cho một kênh chương trình truyền hình địa phương sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương cho các khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, các vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích:

a) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng nêu tại khoản 1 Điều này;

b) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng thuộc phạm vi Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 theo Quyết định số1168/QĐ-TTgngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ;

c) Doanh nghiệp viễn thông thuê sợi cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để kết nối từ đất liền tới trung tâm hành chính của các huyện đảo;

d)Doanh nghiệp viễn thông thuê kênh truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo;

đ)Doanh nghiệp viễn thông thuê truyền dẫn vi ba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.22.10. Nguyên tắc hỗ trợ; Điều 3.6.TT.22.11. Lập và xác nhận danh sách đối tượng thụ hưởng)

Điều 3.6.TT.22.10. Nguyên tắc hỗ trợ

(Điều 10 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

1. Danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, giá cước sử dụng, mức và thời điểm hỗ trợ thực hiện theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.

2. Đối tượng thụ hưởng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 9 Thông tư này không phải lập danh sách đối tượng thụ hưởng.

3.Đối tượng thụ hưởng quy định tại các điểm đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 9; các điểm truy nhập Internet công cộng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 9 và các đảo thuộc huyện đảo được doanh nghiệp viễn thông thuê kênh truyền dẫn vệ tinh, thuê truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng nêu tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Thông tư này được lập thành danh sách đối tượng thụ hưởng và được Sở Thông tin và Truyền thông (Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch đối với tỉnh Bạc Liêu) xác nhận.

a) Đối tượng phát sinh trong quý ngoài danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận, doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận để hỗ trợ đối tượng đó từ quý tiếp theo;

b) Đối tượng thụ hưởng trong danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký ngừng hỗ trợ, doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông và ngừng hỗ trợ cho đối tượng.

4. Các đối tượng thụ hưởng được hỗ trợ kinh phí trên thực tế, không phụ thuộckế hoạch cung cấp và dự toán kinh phí hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích hàng năm (sau đây gọi tắt là Kế hoạch và Dự toán kinh phí).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.22.9. Đối tượng thụ hưởng)

Điều 3.6.TT.22.11. Lập và xác nhận danh sách đối tượng thụ hưởng

(Điều 11 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Đăng ký hỗ trợ

a) Đối tượng thụ hưởng quy định tại các điểm đ, g, h, i khoản 1 Điều 9 Thông tư này thực hiện đăng ký hỗ trợ với doanh nghiệp viễn thông hoặc đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp viễn thông theo các Phụ biểu tại Mẫu 01/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối tượng thụ hưởng quy định tại điểm e khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư này không phải đăng ký hỗ trợ, doanh nghiệp lập và gửi Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đối tượng thụ hưởng theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Lập danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ

a) Doanh nghiệp viễn thông lập và gửi về Sở Thông tin và Truyền thông danh sách đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Doanh nghiệp viễn thông lựa chọn chỉ một thuê bao hoặc một gói cước hoặc một kênh thuê riêng hoặc một kênh chương trình được đăng ký sau cùng cho một đối tượng thụ hưởng khi đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ nhiều hơn một thuê bao hoặc một gói cước hoặc một kênh thuê riêng hoặc một kênh chương trình truyền hình.

3.Xác nhận danh sách đối tượng thụ hưởng

a) Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra và xác nhận các danh sách đối tượng thụ hưởng, đảm bảo đúng đối tượng hỗ trợ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;

b) Trường hợp đối tượng thụ hưởng đăng ký hỗ trợ với nhiều doanh nghiệp, Sở Thông tin và Truyền thông xác định doanh nghiệp được đăng ký sau cùng là doanh nghiệp hỗ trợ cho đối tượng đó;

c) Sở Thông tin và Truyền thông gửi doanh nghiệp và Ban Quản lý Chương trình danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận theo các Phụ biểu tại Mẫu 02/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Cập nhật đối tượng phát sinh

a) Hàng quý,doanh nghiệp lập danh sách đối tượng thụ hưởng phát sinh trong quý và gửi Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày thứ 15 của quý tiếp theo;

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được danh sách đối tượng phát sinh, Sở Thông tin và Truyền thông xác nhận, gửi doanh nghiệp và Ban Quản lý Chương trình danh sách này.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.22.9. Đối tượng thụ hưởng)

Điều 3.6.TT.22.12. Lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí hàng năm

(Điều 12 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, căn cứ hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, danh sách đối tượng thụ hưởng đã được xác nhận và tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích năm thực hiện, doanh nghiệp lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí gửi Ban Quản lý Chương trình theo các Phụ biểu tại Mẫu 03/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Ban Quản lý Chương trình trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch và Dự toán kinh phí của các doanh nghiệp.

3. Đối với năm 2016, doanh nghiệp lập Kế hoạch và Dự toán kinh phí sau thời điểm Thông tư này được ban hành.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.13. Hợp đồng đặt hàng

(Điều 13 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Trước ngày 01 tháng 01 hàng năm, căn cứ Kế hoạch và Dự toán kinh phí được phê duyệt, Ban Quản lý Chương trình và doanh nghiệp thương thảo, ký kết hợp đồng đặt hàng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi tắt là Hợp đồng) theo Mẫu 04/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo nội dung Hợp đồng đã ký kết.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.14. Nghiệm thu, quyết toán và thanh lý hợp đồng đặt hàng

(Điều 14 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Trong thời gian 20 ngày đầu mỗi quý, doanh nghiệp lập Báo cáo thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quý trước theo các Phụ biểu tại Mẫu 05/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ban Quản lý Chương trình.

2. Trong thời gian 30 ngày kể từ khi nhận được Báo cáo thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông công ích quý trước, Ban Quản lý Chương trình tổ chức lập biên bản xác định sản lượng và kinh phí hỗ trợ theo các Phụ biểu tại Mẫu 06/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của Chương trình để thực hiện tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ.

3. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Ban Quản lý Chương trình và doanh nghiệp tổ chức và lập biên bản nghiệm thu và biên bản thanh lý Hợp đồng năm trước theo các Phụ biểu tại Mẫu 07/DV Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ theo các quy định của pháp luật.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.15. Đối tượng, điều kiện, phương thức, nội dung, vùng và thời gian thực hiện hỗ trợ

(Điều 15 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

1. Đối tượng hỗ trợ

Các hộ nghèo và hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn nghèo, cận nghèo quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm thực hiện hỗ trợ đầu thu truyền hình số và thuộc vùng hỗ trợ.

2.Điều kiện nhận hỗ trợ

a) Đầu thu truyền hình số mặt đất: Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất, đã có máy thu hình công nghệ tương tự chưa tích hợp tính năng thu truyền hình số theo chuẩn DVB-T2, chưa có đầu thu truyền hình số DVB-T2, chưa sử dụng bất kỳ một trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình Internet (IPTV) trong thời gian triển khai hỗ trợ tại địa phương.

b) Đầu thu truyền hình số qua vệ tinh: Hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng hỗ trợ đầu thu truyền hình số qua vệ tinh, đã có máy thu hình, không thu xem được truyền hình số mặt đất DVB-T2 và chưa sử dụng bất kỳ một trong các phương thức truyền hình trả tiền như truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, truyền hình Internet (IPTV) trong thời gian triển khai hỗ trợ tại địa phương.

c) Đơn đề nghị nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số có xác nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã, phường, thị trấn theo Mẫu 01/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Phương thức và nội dung hỗ trợ

Mỗi hộ nghèo, hộ cận nghèo được nhận một lần gồm 01 đầu thu truyền hình số mặt đất hoặc vệ tinh kèm theo ăng-ten thu phù hợp cùng với dây cáp nối có độ dài tối đa 15 mét (đối với chế độ thu ngoài trời), được lắp đặt hoàn chỉnh và bảo hành ít nhất 12 tháng tính từ ngày hộ gia đình nhận bàn giao đầu thu truyền hình số.

4. Vùng hỗ trợ

Vùng hỗ trợ là vùng mà ở đó các hộ dân thu tín hiệu truyền hình bị ảnh hưởng khi các Đài truyền hình ngừng phát sóng truyền hình tương tự mặt đất chuyển sang phát sóng truyền hình số mặt đất hoặc vệ tinh theo từng giai đoạn do Bộ Thông tin và Truyền thông công bố.

5.Thời gian thực hiện hỗ trợ

Thời gian thực hiện hỗ trợ theo lộ trình của Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 được quy định tại Quyết định số2451/QĐ-TTgngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số310/QĐ-TTgngày 14/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số2451/QĐ-TTgngày 27 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020 và kế hoạch thực hiện của Ban Chỉ đạo Đề án số hóa truyền hình Việt Nam theo từng giai đoạn.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.16. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ

(Điều 16 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, căn cứ Hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập và gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số theo Mẫu 02/THS, 03/THS, 04/THS, 05/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trước ngày 31 tháng 10 hàng năm, Ban Quản lý Chương trình tổng hợp, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.17. Tổ chức thực hiện dự án mua sắm, lắp đặt đầu thu truyền hình số

(Điều 17 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Trên cơ sở Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số đã được phê duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn đơn vị trực thuộc Bộ làm chủ đầu tư để thực hiện và quản lý dự án mua sắm đầu thu truyền hình số.

2. Đơn vị được chọn làm chủ đầu tư xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án, tổ chức đấu thầu mua sắm đầu thu truyền hình số theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu sau khi dự án được phê duyệt và quyết toán dự án đầu tư theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức và phối hợp với chủ đầu tư, nhà thầu phân phối đầu thu truyền hình số đúng, kịp thời và trực tiếp cho các đối tượng được thụ hưởng theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện xác nhận danh sách đối tượng đã nhận đầu thu truyền hình số tại địa phương theo Mẫu 06/THS, 07/THS Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam hoặc đơn vị được ủy thác việc cấp phát kinh phí của Chương trình thực hiện tạm ứng, thanh toán đầy đủ, kịp thời kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số theo các quy định của pháp luật và quy định về quản lý tài chính của Quỹ.

6. Kinh phí tổ chức, triển khai, kiểm tra, giám sát và xác nhận hỗ trợ đầu thu truyền hình số thuộc nhiệm vụ của địa phương được trích từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác.

7. Căn cứ khả năng ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ đầu thu truyền hình số mặt đất đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn hộ nghèo, cận nghèo của địa phương và các đối tượng chính sách xã hội.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.18. Các nhiệm vụ khác

(Điều 18 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Hỗ trợ triển khai các giải pháp tăng cường bảo đảm liên lạc an toàn, tin cậy trong việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông cho cộng đồng và cho chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp.

2. Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các cấp và dịch vụ công trực tuyến trên cổng phục vụ người dân, tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.

3. Hỗ trợ đầu tư trang bị máy phát truyền hình số mặt đất để phát các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.

4. Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin điện tử và tổng đài hỗ trợ, tư vấn giải đáp thông tin về số hóa truyền hình.

5.Hỗ trợ kinh phí thực hiện điều tra phương thức thu xem và tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020.

Điều 3.6.TT.22.19. Trình tự thực hiện

(Điều 19 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn lập, phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ.

2. Đơn vị được lựa chọn, giao thực hiện nhiệm vụ thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3.6.TT.22.20. Kiểm tra, giám sát và báo cáo

(Điều 20 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

1. Kiểm tra, giám sát

a) Hàng năm, Ban Quản lý Chương trình lập kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ, đột xuất, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức việc kiểm tra thực hiện các dự án, hợp đồng.

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tổ chức, phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất theo kế hoạch kiểm tra của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc theo yêu cầu quản lý của địa phương.

c) SởThông tin và Truyền thông chủ trì đề xuất kế hoạch, nội dung kiểm tra, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức hoặc phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất các dự án, hợp đồng.

d) Các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình tổ chức và phối hợp kiểm tra định kỳ, đột xuất và giám sát thường xuyên các nội dung triển khai của Chương trình theo quy định hiện hành.

2. Báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định chế độ báo cáo thực hiện Chương trình trên địa bàn.

b) Sở Thông tin và Truyền thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Ban quản lý Chương trình, các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.

c) Các biểu mẫu báo cáo định kỳ được quy định tại Mẫu 01/BC, 02/BC, 03/BC Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Các báo cáo đột xuất được Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trong quá trình thực hiện triển khai Chương trình.

d) Các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện báo cáo định kỳ theo các mẫu biểu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Thông tư này và các báo cáo đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trong quá trình thực hiện.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện sơ kết, tổng kết Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, Ngành liên quan.

Phụ lục_kèm theo TT số 08.2016.TT-BTTTT.doc

Điều 3.6.TT.22.20a. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán dự án, hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình

(Điều 20a Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

1. Tạm ứng, thanh toán các hợp đồng thuộc dự án thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình áp dụng quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTCngày 18/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Quyết toán dự án hoàn thành áp dụng quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTCngày 20/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư 10/2020/TT-BTC Quy định về quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước ban hành ngày 20/02/2020)

Điều 3.6.TT.43.3. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích bắt buộc

(Điều 3 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

Dịch vụ viễn thông công ích bắt buộc bao gồm:

1. Dịch vụ viễn thông công ích khẩn cấp (dịch vụ gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp, bao gồm số dịch vụ gọi Công an 113, số dịch vụ gọi Cứu hỏa 114, số dịch vụ gọi Cấp cứu y tế 115).

2. Dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải.

3. Dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.21. Quản lý hoạt động viễn thông công ích)

Điều 3.6.TT.43.4. Danh mục dịch vụ viễn thông công ích phổ cập

(Điều 4 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

Dịch vụ viễn thông công ích phổ cập bao gồm:

1. Dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định (dịch vụ gọi đến số trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại mạng viễn thông cố định mặt đất 116).

2. Dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau.

3. Dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau.

4. Dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải cho tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải.

5. Dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định trả sau.

6. Dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất.

7. Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số qua vệ tinh VINASAT.

8. Dịch vụ viễn thông công ích thuê kênh truyền dẫn cáp quang trên cơ sở hạ tầng cáp quang của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

9. Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.

10. Dịch vụ viễn thông công ích thuê kênh truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.21. Quản lý hoạt động viễn thông công ích)

Điều 3.6.TT.43.5. Dịch vụ viễn thông công ích khẩn cấp

(Điều 5 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích khẩn cấp bao gồm:

a) Người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp;

b) Người sử dụng dịch vụ thông tin di động mặt đất gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khẩn cấp bao gồm:

a) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp;

b) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp.

3. Giá cước dịch vụ viễn thông công ích khẩn cấp áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 0 đồng/phút.

4. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt khởi phát cuộc gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp là 200 đồng/phút (hai trăm đồng một phút). Thời gian tính hỗ trợ làm tròn theo phút của mỗi liên lạc.

5. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất khởi phát cuộc gọi đến các số dịch vụ khẩn cấp bằng với giá cước kết nối (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) theo quy định pháp luật được áp dụng tại thời điểm phát sinh cuộc gọi. Thời gian tính hỗ trợ làm tròn theo phút của mỗi liên lạc.

Điều 3.6.TT.43.6. Dịch vụ viễn thông công íchdi động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển

(Điều 6 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải phục vụ hoạt động trong các sự kiện tìm kiếm, cứu nạn trên biển là ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ này trong phạm vi vùng biển Việt Nam.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn qua hệ thống đài thông tin duyên hải là doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá cước dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn qua hệ thống đài thông tin duyên hải áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 0 đồng/phút.

4. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp tại Khoản 2 Điều này là 6.500 đồng/phút (sáu nghìn năm trăm đồng một phút). Thời gian tính hỗ trợ làm tròn theo phút của mỗi sự kiện. Tổng thời gian hoạt động tìm kiếm cứu nạn trong năm được hỗ trợ không lớn hơn 20.000 (hai mươi nghìn) giờ.

Điều 3.6.TT.43.7. Dịch vụ viễn thông công íchvệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai

(Điều 7 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai là các thành viên thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai sử dụng dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá cước dịch vụ viễn thông công ích vệ tinh phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 0 đồng/đơn vị sử dụng tương ứng.

4. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuê kênh băng tần C vệ tinh VINASAT là 36.450.000 đồng/MHz/tháng (ba mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng cho một Megahertz một tháng);

b) Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông VSAT-IP bao gồm mức hỗ trợ giá cước thuê bao là 27.000 đồng/thuê bao/tháng (hai mươi bảy nghìn đồng một thuê bao một tháng) và mức hỗ trợ giá cước dịch vụ thoại, fax là 1.744 đồng/phút (một nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng một phút);

c) Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông truy nhập Internet tốc độ 3.072/384 kbps của trạm VSAT-IP là 53.000 đồng/ngày (năm mươi ba nghìn đồng một ngày);

d) Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kênh thuê riêng IP, dịch vụ thiết lập mạng dùng riêng ảo (VPN) sử dụng kênh 2 chiều đối xứng của trạm VSAT-IP như sau:

Số TT

Tốc độ

Dịch vụ kênh thuê riêng IP (đồng/ngày/kênh)

Dịch vụ thiết lập mạng dùng riêng ảo (VPN) (đồng/ngày/kênh)

1

2 Mbps

6.218.000

4.133.000

2

1 Mbps

3.117.000

2.006.000

3

512 kbps

1.567.000

1.033.000

4

256 kbps

792.000

516.000

5

128 kbps

405.000

258.000

6

64 kbps

211.000

129.000

đ) Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông vệ tinh Inmarsat như sau:

Số TT

Dịch vụ/hướng liên lạc

Đơn vị

Mức hỗ trợ

1

Inmarsat trả sau loại IsatPhone

đồng/thuê bao/tháng

1.020.000

2

Inmarsat trả sau loại BGAN

đồng/thuê bao/tháng

1.800.000

3

Thoại đến mạng cố định

đồng/phút

22.000

4

Thoại đến mạng di động

đồng/phút

30.000

5

Thoại đến BGAN Family

đồng/phút

25.000

6

Thoại đến Inmarsat Isatphone

đồng/phút

32.000

7

Tin nhắn (SMS)

đồng/tin nhắn

13.000

8

Background IP

Mbyte

163.000

9

Fax 3.1 kHz/ISDN đến BGAN Family

đồng/phút

140.000

10

Đến các mạng vệ tinh khác

đồng/phút

242.000

Điều 3.6.TT.43.8. Dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất

(Điều 8 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất là người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định mặt đất nội hạt để gọi đến số dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất là doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất của chính doanh nghiệp mình.

3. Giá cước dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 0 đồng/phút.

4. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 2 Điều này để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định mặt đất cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 1.500 đồng/phút (một nghìn năm trăm đồng một phút). Thời gian tính hỗ trợ làm tròn theo phút của mỗi liên lạc.

Điều 3.6.TT.43.9. Dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau

(Điều 9 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Là hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia;

b) Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau;

c) Chưa đăng ký nhận hỗ trợ hoặc đã đăng ký ngừng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau;

d) Mỗi hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo chỉ được hưởng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau gắn với một số thuê bao điện thoại cố định mặt đất của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá gói cước dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau dành cho đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 0 đồng/tháng/thuê bao.

4. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 2 Điều này để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 20.000 đồng/tháng/thuê bao (hai mươi nghìn đồng một tháng một thuê bao).

Điều 3.6.TT.43.10. Dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau

(Điều 10 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia;

b) Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau;

c) Chưa đăng ký nhận hoặc đã đăng ký ngừng nhận hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích điện thoại cố định mặt đất trả sau;

d) Mỗi hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo chỉ được hưởng hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau gắn với một số thuê bao dịch vụ thông tin di động mặt đất của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá gói cước dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau dành cho đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 0 đồng/tháng/thuê bao.

4. Mức hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 2 Điều này để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích thông tin di động mặt đất trả sau cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 45.000 đồng/tháng/thuê bao (bốn mươi lăm nghìn đồng một tháng một thuê bao).

5. Trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng hết số tiền hỗ trợ trong tháng liên lạc thì cắt liên lạc chiều đi (khóa một chiều) cho đến thời điểm bắt đầu tháng liên lạc được hỗ trợ tiếp theo. Trường hợp hộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng không hết số tiền hỗ trợ trong tháng liên lạc thì số tiền còn lại được bảo lưu sang các tháng hỗ trợ tiếp theo.

Điều 3.6.TT.43.11. Dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải

(Điều 11 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải là ngư dân Việt Nam trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ này xuất phát trong phạm vi vùng biển Việt Nam.

2. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải là doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng tại Khoản 1 Điều này.

3. Giá cước công ích tối đa đối với dịch vụ viễn thông công ích di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 1.800 đồng/phút (một nghìn tám trăm đồng một phút).

4. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 2 Điều này là 1.000 đồng/phút (một nghìn đồng một phút). Thời gian tính hỗ trợ làm tròn theo phút của mỗi liên lạc.

Điều 3.6.TT.43.12. Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng

(Điều 12 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ duy trì hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng là doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng thuộc phạm vi Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Mức hỗ trợ cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này để duy trì hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng là 1.500.000 đồng/tháng/điểm (một triệu năm trăm nghìn đồng một tháng một điểm).

3. Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Là các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng còn đang hoạt động thuộc phạm vi Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là các điểm còn đang hoạt động tại thời điểm hỗ trợ thuộc phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của chương trình theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; hoặc là 500 điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng được phát triển tại các xã có tỷ lệ hộ gia đình là thuê bao sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định thấp và chưa có điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;

b) Là điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng có ít nhất 03 máy tính truy nhập Internet để trực tiếp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng dịch vụ.

Điều 3.6.TT.43.13. Dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau

(Điều 13 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau là thuê bao sử dụng dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau và thuộc các tổ chức sau:

a) Trường mầm non theo quyết định thành lập của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

b) Trường tiểu học;

c) Trường trung học, bao gồm trường có một cấp học và trường có nhiều cấp học;

d) Trường trung cấp;

đ) Trường cao đẳng;

e) Trường đại học;

g) Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên;

h) Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa của Nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh và cấp trung ương; bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa tư nhân; bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện đa khoa có vốn đầu tư nước ngoài;

i) Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Mỗi tổ chức tại Khoản 1 Điều này chỉ được hưởng hỗ trợ sử dụng một gói dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.

3. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này.

4. Giá cước công ích tối đa dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) 75.000 đồng/tháng/tổ chức (bảy mươi lăm nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 4 Mbps đến dưới 12 Mbps;

b) 100.000 đồng/tháng/tổ chức (một trăm nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 12 Mbps đến dưới 32 Mbps;

c) 250.000 đồng/tháng/tổ chức (hai trăm năm mươi nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 32 Mbps đến dưới 45 Mbps;

d) 450.000 đồng/tháng/tổ chức (bốn trăm năm mươi nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi sử dụng gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 45 Mbps trở lên.

5. Mức hỗ trợ cho doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 2 Điều này để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) 50.000 đồng/tháng/tổ chức (năm mươi nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi doanh nghiệp cung cấp gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 4 Mbps đến dưới 12 Mbps;

b) 100.000 đồng/tháng/tổ chức (một trăm nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi doanh nghiệp cung cấp gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 12 Mbps đến dưới 32 Mbps;

c) 150.000 đồng/tháng/tổ chức (một trăm năm mươi nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi doanh nghiệp cung cấp gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 32 Mbps đến dưới 45 Mbps;

d) 250.000 đồng/tháng/tổ chức (hai trăm năm mươi nghìn đồng một tháng một tổ chức) khi doanh nghiệp cung cấp gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất trả sau có tốc độ tải thông tin xuống tối đa từ 45 Mbps trở lên.

Điều 3.6.TT.43.14. Dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất

(Điều 14 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất có dự phòng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Là các bệnh viện vệ tinh, bệnh viện hạt nhân của Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013-2020 theo Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

b) Có xác nhận của Sở Y tế cấp tỉnh nơi bệnh viện có trụ sở về việc bệnh viện đang triển khai Đề án tư vấn khám, chữa bệnh từ xa bằng công nghệ thông tin (Đề án Telemedicine) theo Quyết định số 774/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Đăng ký sử dụng dịch vụ kênh thuê riêng cố định mặt đất có dự phòng để kết nối giữa bệnh viện vệ tinh với bệnh viện hạt nhân trong nhóm.

2. Mỗi bệnh viện vệ tinh hoặc bệnh viện hạt nhân tại Khoản 1 Điều này chỉ được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích cho một kênh thuê riêng cố định mặt đất có dự phòng của chỉ một doanh nghiệp viễn thông.

3. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất có dự phòng là các doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ cho các đối tượng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

4. Giá cước dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất có dự phòng là 0 đồng/tháng/thuê bao.

5. Mức hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 3 Điều này để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích kênh thuê riêng cố định mặt đất có dự phòng cho các đối tượng tại Khoản 1 Điều này là 15.000.000 đồng/tháng/kênh có dự phòng (mười lăm triệu đồng một tháng một kênh có dự phòng).

Điều 3.6.TT.43.15. Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số phục vụ cho một kênh chương trình truyền hình sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT

(Điều 15 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số cho một kênh chương trình truyền hình địa phương sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Là các đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh chưa tự chủ về tài chính;

b) Sử dụng dịch vụ này để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu cho một trong các khu vực sau: miền núi, biên giới, hải đảo, hoặc vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất.

2. Mỗi đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh tại Khoản 1 Điều này chỉ được hưởng giá cước dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số cho một kênh chương trình truyền hình sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT của chỉ một doanh nghiệp viễn thông có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trực tiếp qua vệ tinh và đang thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền dẫn quảng bá trên băng tần Ku của vệ tinh VINASAT cho các đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh.

3. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số phục vụ cho một kênh chương trình truyền hình sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT là doanh nghiệp viễn thông có giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trực tiếp qua vệ tinh và đang thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ truyền dẫn quảng bá trên băng tần Ku của vệ tinh VINASAT cho các đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

4. Giá cước dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn tín hiệu truyền hình số cho một kênh chương trình truyền hình sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT áp dụng cho các đối tượng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này là 0 đồng/tháng/kênh chương trình truyền hình sử dụng băng tần Ku (bao gồm cả phần truyền dẫn từ đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh đến địa điểm phát lên vệ tinh VINASAT).

5. Mức hỗ trợ tối đa cho đối tượng tại Khoản 3 Điều này để cung cấp dịch vụ cho các đối tượng tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này là 150.000.000 đồng/tháng/kênh chương trình truyền hình (một trăm năm mươi triệu đồng một tháng một kênh chương trình truyền hình) sử dụng băng tần Ku của vệ tinh VINASAT.

Điều 3.6.TT.43.16. Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo

(Điều 16 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ sở hạ tầng cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là các doanh nghiệp viễn thông thuê sợi cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để kết nối từ đất liền tới trung tâm hành chính của huyện đảo.

2. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 1 Điều này là 50% trị giá hóa đơn thuê sợi cáp quang trước thuế giá trị gia tăng mà đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam xuất hóa đơn cho doanh nghiệp viễn thông khi thuê sợi cáp quang của đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam để kết nối từ đất liền tới trung tâm hành chính của huyện đảo.

Điều 3.6.TT.43.17. Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo

(Điều 17 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn viba số kết nối đến các huyện đảo là các doanh nghiệp viễn thông thuê truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.

2. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 1 Điều này là 50% trị giá hóa đơn thuê truyền dẫn viba số trước thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp cho thuê xuất hóa đơn cho doanh nghiệp viễn thông khi thuê truyền dẫn viba số để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.

Điều 3.6.TT.43.18. Dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo

(Điều 18 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối tượng được hưởng mức hỗ trợ dịch vụ viễn thông công ích truyền dẫn vệ tinh kết nối đến các huyện đảo là các doanh nghiệp viễn thông thuê kênh truyền dẫn vệ tinh để cung cấp dịch vụ băng rộng cho các huyện đảo.

2. Mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp viễn thông tại Khoản 1 Điều này là 36.450.000 đồng/MHz/tháng (ba mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng cho một Megahertz một tháng).

Điều 3.6.TT.43.19. Quy định về thuế giá trị gia tăng (VAT) và lập hóa đơn trong đó có dịch vụ viễn thông công ích

(Điều 19 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

Việc thu thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông công ích và đối với phần hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, việc lập hóa đơn trong đó có dịch vụ viễn thông công ích được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán và kiểm toán.

Điều 3.6.TT.43.20. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông về chất lượng khi cung cấp các dịch vụ viễn thông công ích

(Điều 20 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn về chất lượng dịch vụ viễn thông hiện hành.

Điều 3.6.TT.43.21. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông về giá cước công ích khi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

(Điều 21 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

1. Đối với dịch vụ viễn thông công ích quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 và 14 của Thông tư này, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích theo đúng giá cước công ích, cách xác định thời gian sử dụng và phương thức tính giá cước theo quy định tại các Điều tương ứng.

2. Đối với dịch vụ viễn thông công ích quy định tại các Điều 9, 10, 11 và 13 của Thông tư này, doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có trách nhiệm:

a) Ban hành quyết định giá cước dịch vụ viễn thông công ích cụ thể áp dụng cho từng dịch vụ viễn thông công ích được doanh nghiệp cung cấp. Giá cước công ích do doanh nghiệp ban hành không được cao hơn giá cước công ích tối đa tương ứng quy định tại Thông tư này;

b) Gửi báo cáo giá cước dịch vụ viễn thông công ích đến Bộ Thông tin và Truyền thông trước khi quyết định giá cước dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp có hiệu lực ít nhất 03 (ba) ngày làm việc. Trường hợp phát hiện hồ sơ báo cáo giá cước của doanh nghiệp không phù hợp với quy định hiện hành về quản lý giá cước dịch vụ viễn thông công ích, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản yêu cầu doanh nghiệp xem xét và điều chỉnh cho phù hợp.

Hồ sơ báo cáo giá cước dịch vụ viễn thông công ích bao gồm: công văn báo cáo giá cước dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp; quyết định ban hành giá cước dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp; danh sách các gói cước có nội dung giống gói cước công ích doanh nghiệp gửi báo cáo.

c) Áp dụng cách xác định thời gian sử dụng và phương thức tính giá cước dịch vụ viễn thông công ích theo đúng quy định về cách xác định thời gian và phương thức tính giá cước mà doanh nghiệp viễn thông đang áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ không phải là đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích của gói cước đó.

Điều 3.6.LQ.22. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

(Điều 22 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để hỗ trợ thực hiện chính sách của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

2. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Đóng góp theo tỷ lệ doanh thu dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông;

b) Viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Các nguồn hợp pháp khác.

3. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; quy định cơ chế đóng góp và sử dụng nguồn tài chính của Quỹ.

4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về việc hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Quy chế quản lý tài chính Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.QĐ.2.1. Phạm vi điều chỉnh của Quyết định 11/2014/QĐ-TTg Về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành ngày 27/01/2014; Điều 3.6.TT.21.3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm; Điều 3.6.TT.21.4. Chế độ thu, nộp của Thông tư 57/2016/TT-BTC Thông tư hướng dẫn chế độ thu nộp, hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn 2015-2020 của các doanh nghiệp viễn thông và việc chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam ban hành ngày 29/03/2016; Điều 3.6.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

Điều 3.6.QĐ.2.3. Địa vị pháp lý của Quỹ

(Điều 3 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, được thành lập để thực hiện chính sách hỗ trợ của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên phạm vi cả nước.

2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối kế toán riêng. Quỹ mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước. Trụ sở chính của Quỹ đặt tại thành phố Hà Nội.

Điều 3.6.QĐ.2.4. Chức năng của Quỹ

(Điều 4 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Thực hiện chức năng quản lý tài chính để hỗ trợ kinh phí kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích cho việc triển khai thực hiện chính sách của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

2. Phối hợp với các đơn vị của Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý, điều phối thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Điều 3.6.QĐ.2.5. Nhiệm vụ của Quỹ

(Điều 5 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Tiếp nhận đóng góp từ các doanh nghiệp viễn thông, viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Hỗ trợ tài chính thông qua cấp phát kinh phí để triển khai thực hiện các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

3. Tổ chức triển khai kế hoạch đóng góp và hỗ trợ tài chính của Quỹ hiệu quả và đúng tiến độ.

4. Quản lý nguồn thu, chi và tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật.

5. Kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí do Quỹ hỗ trợ.

6. Thực hiện công tác quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ.

7. Chấp hành chế độ báo cáo nghiệp vụ, tài chính, kế toán, kiểm toán, thanh tra đối với Quỹ theo quy định.

8. Trong trường hợp cần thiết, Quỹ có thể ủy thác việc thực hiện một số nghiệp vụ về cấp phát kinh phí qua Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 3.6.QĐ.2.6. Quyền hạn của Quỹ

(Điều 6 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Kiến nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và tổ chức, hoạt động của Quỹ.

2. Yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông cung cấp số liệu, tài liệu giải trình những vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng kinh phí do Quỹ cấp để kiểm tra, giám sát theo quy định.

3. Quan hệ trực tiếp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi và tiếp nhận vốn tài trợ cho các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

4. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

a) Xử lý các vi phạm của các doanh nghiệp viễn thông trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ.

b) Dừng cấp kinh phí, hoặc thu hồi kinh phí đã cấp khi phát hiện cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được cấp kinh phí vi phạm các quy định về sử dụng kinh phí của Quỹ.

Điều 3.6.QĐ.2.7. Tổ chức bộ máy quản lý Quỹ

(Điều 7 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Quỹ có Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Quyền hạn, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các bộ phận giúp việc được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Điều 3.6.QĐ.2.8. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

(Điều 8 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng mục đích.

2. Đảm bảo cân đối giữa kế hoạch thu với kế hoạch chi và phù hợp với tiến độ giải ngân cho các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Quỹ hỗ trợ tài chính.

3. Hàng năm Quỹ được trích một phần từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông để chi cho đầu tư cơ sở vật chất, hoạt động thường xuyên của Quỹ và cho hoạt động quản lý Chương trình viễn thông công ích. Mức trích cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, nhưng tối đa không quá 5% tổng số doanh thu mà các doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ phải đóng góp vào Quỹ theo quy định.

4. Chế độ tài chính của Quỹ, bao gồm cả lương, thưởng, phúc lợi, thực hiện theo cơ chế của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

5. Quỹ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng theo các quy định hiện hành của pháp luật về thuế.

6. Hoạt động của Quỹ được kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.QĐ.2.13. Trách nhiệm của Bộ Tài chính; Điều 3.6.TT.25.2. Nguồn kinh phí)

Điều 3.6.QĐ.2.9. Nguồn thu và nguyên tắc đóng góp tài chính của Quỹ

(Điều 9 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Nguồn thu của Quỹ:

a) Đóng góp của doanh nghiệp viễn thông theo tỷ lệ phần trăm doanh thu các dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông phải đóng góp vào Quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

c) Các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Nguyên tắc đóng góp tài chính của Quỹ:

a) Doanh nghiệp viễn thông tham gia kinh doanh các dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ phải đóng góp vào Quỹ.

b) Mức đóng góp vào Quỹ đối với dịch vụ phải đóng góp doanh thu trong Danh mục quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này tối đa không quá 5% doanh thu dịch vụ viễn thông.

c) Căn cứ vào chính sách của Nhà nước, nội dung và phạm vi của chương trình viễn thông công ích theo từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quy định Danh mục và mức đóng góp doanh thu các dịch vụ viễn thông vào Quỹ đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.

d) Khoản đóng góp vào Quỹ được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông.

Điều 3.6.TT.56.3. Đóng góp tài chính của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ

(Điều 3 Thông tư số 15/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023)

Doanh nghiệp viễn thông thực hiện đóng góp vào Quỹ theo quy định tại phần IV Điều 1 Quyết định số 2269/QĐ-TTg. Khoản đóng góp này được xác định theo công thức như sau:

Khoản đóng góp của doanh nghiệp

=

Doanh thu dịch vụ viễn thông phát sinh trong năm thuộc danh mục dịch vụ tính đóng góp

x

Số tháng tính đóng góp trong năm

x

Mức thu đóng góp

12 tháng

Trong đó:

- Doanh thu dịch vụ viễn thông phát sinh trong năm thuộc danh mục dịch vụ tính đóng góp: xác định theo quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Số tháng tính đóng góp trong năm: xác định từ thời điểm bắt đầu tính đóng góp (hoặc thời điểm dừng thu đóng góp) do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định theo quy định tại khoản 3 phần IV Điều 1 Quyết định số 2269/QĐ-TTg và theo nguyên tắc tròn tháng (từ 15 ngày trở lên tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày không tính tháng đó).

- Mức thu đóng góp: xác định theo quy định tại điểm b khoản 2 phần IV Điều 1 Quyết định số 2269/QĐ-TTg.

Điều 3.6.TT.56.4. Lập kế hoạch thu, nộp

(Điều 4 Thông tư số 15/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023)

1. Đối với doanh nghiệp:

Căn cứ tình hình kinh doanh của năm báo cáo và kế hoạch kinh doanh của năm kế hoạch, các doanh nghiệp lập kế hoạch đăng ký đóng góp tài chính vào Quỹ của năm kế hoạch (có chia ra theo quý) để gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời hạn gửi kế hoạch trước ngày 31/7 hàng năm.

2. Đối với Quỹ:

a) Trên cơ sở kế hoạch đăng ký đóng góp tài chính hằng năm (có chia ra theo quý) của các doanh nghiệp, Quỹ rà soát, tổng hợp kế hoạch thu đóng góp của các doanh nghiệp và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt trước ngày 30/9 hằng năm. Kế hoạch thu đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg và là cơ sở để Quỹ thu đóng góp của doanh nghiệp.

b) Căn cứ quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ, Quỹ thông báo bằng văn bản tới các doanh nghiệp để thực hiện.

3. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

Căn cứ quy định tại Quyết định số 2269/QĐ-TTg, Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kế hoạch đăng ký đóng góp vào Quỹ hằng năm của doanh nghiệp trước ngày 31/12 để Quỹ làm cơ sở thu đóng góp của doanh nghiệp.

4. Đối với năm đầu tiên thực hiện đóng góp:

a) Trường hợp Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thời điểm bắt đầu tính đóng góp trước ngày 30/6 của năm:

- Doanh nghiệp lập kế hoạch đóng góp tài chính của các tháng còn lại trong năm (có chia ra theo quý) và kế hoạch đóng góp của năm kế tiếp (có chia ra theo quý) để gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời hạn gửi kế hoạch trước ngày 31/7 hàng năm.

- Quỹ rà soát, tổng hợp các kế hoạch thu đóng góp (có chia ra theo quý) của các doanh nghiệp (gồm: kế hoạch đóng góp tài chính của các tháng còn lại trong năm và kế hoạch đóng góp của năm kế tiếp) và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt trước ngày 30/9 hằng năm.

b) Trường hợp Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thời điểm bắt đầu tính đóng góp từ sau ngày 30/6 của năm:

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định về thời điểm bắt đầu tính đóng góp của Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực, doanh nghiệp gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông kế hoạch đóng góp của các tháng còn lại trong năm (có chia ra theo quý) và kế hoạch đóng góp của năm kế tiếp (có chia ra theo quý).

- Quỹ rà soát, tổng hợp các kế hoạch thu đóng góp (có chia ra theo quý) của các doanh nghiệp (gồm: kế hoạch đóng góp tài chính của các tháng còn lại trong năm và kế hoạch đóng góp của năm kế tiếp) và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt. Thời hạn Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt các kế hoạch đóng góp không chậm hơn ngày 31/12 của năm đó.

Điều 3.6.TT.56.5. Chế độ thu, nộp

(Điều 5 Thông tư số 15/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023)

1. Đối với doanh nghiệp:

a) Hằng quý, căn cứ kế hoạch đăng ký đóng góp tài chính năm (có chia ra theo quý) đã gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp chủ động nộp tiền vào tài khoản của Quỹ. Thời hạn nộp chậm nhất không quá 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc quý.

b) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở báo cáo thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, doanh thu quyết toán năm, doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và gửi Quỹ. Doanh nghiệp thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính trong năm với Quỹ. Thời hạn quyết toán do Quỹ và doanh nghiệp chủ động quyết định nhưng phải đảm bảo phù hợp với thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa vào Quỹ thì số nộp thừa được xử lý theo một trong các phương án sau:

- Bù trừ với số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo;

- Được Quỹ hoàn trả khi doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ hoặc khi Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định dừng thu đóng góp theo quy định. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp quyết toán với Quỹ.

c) Khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ được quy định tại Thông tư này là khoản chi thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

d) Khoản đóng góp tài chính của doanh nghiệp quy định tại Thông tư này được nộp vào tài khoản của Quỹ theo đồng Việt Nam.

2. Đối với Quỹ:

a) Căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính hằng năm đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, Quỹ thực hiện thu các khoản đóng góp của doanh nghiệp và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình thu vào Quỹ hằng năm.

b) Khi số thu vào Quỹ đạt tới mức kinh phí đã được phê duyệt tại khoản 1 phần IV Điều 1 Quyết định số 2269/QĐ-TTg, Quỹ báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình thu vào Quỹ, số đã thu vào Quỹ để Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp.

Căn cứ quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông về thời điểm dừng thu, Quỹ thông báo bằng văn bản tới các doanh nghiệp để thực hiện.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo tới doanh nghiệp và Quỹ các quyết định về thời điểm bắt đầu thu đóng góp hoặc thời điểm dừng thu đóng góp.

4. Đối với việc thu nộp số đóng góp của các tháng còn lại trong năm đầu tiên: Căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính của các tháng còn lại trong năm đã gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp và Quỹ thực hiện thu nộp và quyết toán khoản đóng góp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 3.6.TT.56.6. Hạch toán kế toán khoản đóng góp

(Điều 6 Thông tư số 15/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023)

1. Bổ sung Tài khoản cấp 2 phù hợp với Hệ thống tài khoản cụ thể mà các doanh nghiệp đang áp dụng, cụ thể:

a) Bổ sung 1 Tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” để theo dõi số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp và số dư về khoản đóng góp tài chính cho Quỹ.

b) Bổ sung 1 Tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" để theo dõi số đã tính vào chi phí, số đã kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh về khoản đóng góp tài chính cho Quỹ.

2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến các khoản đóng góp tài chính được thực hiện như sau:

a) Tại thời điểm cuối quý:

- Căn cứ vào kế hoạch đã gửi Quỹ về khoản đóng góp tài chính, ghi:

Nợ tài khoản 642 :

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Quỹ)

Có tài khoản 338 :

Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

- Khi chuyển tiền nộp vào tài khoản của Quỹ, ghi:

Nợ tài khoản 338:

Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

Có tài khoản 112

b) Khi kết thúc năm tài chính:

- Căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh trong năm, doanh nghiệp xác định chênh lệch giữa số phải nộp theo kế hoạch đã gửi Quỹ và số phải nộp do doanh nghiệp xác định để hạch toán:

+ Trường hợp số phải nộp theo kế hoạch gửi Quỹ nhỏ hơn số phải nộp do doanh nghiệp xác định, thì số phải nộp thêm ghi:

Nợ tài khoản 642 :

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Quỹ)

Có tài khoản 338 :

Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

+ Trường hợp số phải nộp theo kế hoạch gửi Quỹ lớn hơn số phải nộp do doanh nghiệp xác định, thì ghi giảm số phải nộp (ghi âm):

Nợ tài khoản 642 :

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Quỹ)

Có tài khoản 338 :

Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

- Khi chuyển số tiền phải nộp thêm vào tài khoản của Quỹ, kế toán ghi như bút toán thứ hai của điểm a khoản 2 Điều này.

- Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ sau; Trường hợp số nộp thừa được hoàn trả (nếu có), ghi:

Nợ tài khoản 112

 

Có tài khoản 338 :

Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

c) Tại thời điểm Quỹ thực hiện xong việc quyết toán với các doanh nghiệp nếu có phát sinh chênh lệch giữa số phải nộp do doanh nghiệp xác định và số phải nộp do Quỹ xác định thì kế toán thực hiện các bút toán điều chỉnh tương tự như điểm b khoản 2 Điều này.

Điều 3.6.QĐ.2.10. Nội dung chi và nguyên tắc hỗ trợ tài chính của Quỹ

(Điều 10 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm:

a) Hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng đa dịch vụ tại các khu vực nông thôn, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và các khu vực mà doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường.

b) Hỗ trợ việc bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ viễn thông cho mọi người dân thông qua các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, nơi khó hoặc không thể triển khai hạ tầng mạng truy nhập đến cá nhân, hộ gia đình do chi phí đầu tư cao hoặc khả năng chi trả của người dân thấp.

c) Theo từng thời kỳ, hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách xã hội và các đối tượng chính sách đặc biệt khác trên toàn quốc tiếp cận dịch vụ viễn thông công ích trên cơ sở hỗ trợ giá cước dịch vụ viễn thông thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ.

d) Theo từng đề án, dự án cụ thể, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối cung cấp thiết bị cho đối tượng được hỗ trợ thông qua việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch.

đ) Hỗ trợ trường học, bệnh viện, chính quyền cơ sở kết nối với hạ tầng viễn thông, Internet băng rộng để ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ hành chính công cho người dân.

e) Hỗ trợ việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông trong trường hợp khẩn cấp, phục vụ tìm kiếm cứu nạn, phòng, chống thiên tai và trợ giúp nhân đạo.

g) Hỗ trợ thực hiện Đề án số hóa truyền hình mặt đất.

h) Hỗ trợ bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông.

i) Các nội dung chi khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Việc hỗ trợ phải bảo đảm định hướng:

- Bảo đảm cân đối giữa năng lực cung cấp dịch vụ với nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân và phù hợp với sự phát triển mạng lưới, trang bị thiết bị đầu cuối, chương trình ứng dụng và đào tạo kỹ năng khai thác, sử dụng để phát huy nhanh nhất hiệu quả đầu tư;

- Đầu tư tập trung, không dàn trải, gắn kết với các hạ tầng khác (giao thông, năng lượng, văn hóa, giáo dục, y tế v.v...) trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đã được đầu tư trên địa bàn, đồng thời kết hợp lồng ghép việc triển khai chương trình, đề án, dự án viễn thông công ích với các chương trình, đề án, dự án khác của Nhà nước tại địa phương.

b) Việc hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở:

- Đáp ứng đủ, kịp thời, hiệu quả nguồn vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh thời gian triển khai mạng lưới, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, giảm chi phí đầu tư, khai thác;

- Không ảnh hưởng xấu đến môi trường cạnh tranh, không bù chéo bất hợp lý giữa các dịch vụ và bù lỗ cho dịch vụ vì lý do chủ quan của doanh nghiệp;

- Xác định cụ thể phạm vi khu vực, địa điểm phát triển hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; loại hình, giá cước, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích đối với từng đối tượng được hỗ trợ, phù hợp với chính sách viễn thông công ích của Nhà nước và nguồn lực của Quỹ trong từng thời kỳ;

- Áp dụng nguyên tắc trung lập về công nghệ trong lựa chọn giải pháp kỹ thuật để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng dịch vụ của đối tượng được hỗ trợ và đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng địa bàn;

- Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc điều phối, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ tài chính của Quỹ và triển khai chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

c) Phương thức hỗ trợ:

- Đối với việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thiết bị đầu cuối, thực hiện theo các đề án, dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối bằng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch;

- Đối với việc hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thực hiện theo các chỉ tiêu sản lượng, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp viễn thông bằng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch hoặc trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ.

Điều 3.6.TT.25.3. Nội dung chi

(Điều 3 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Chi đảm bảo hoạt động của Quỹ:

a) Chi thường xuyên:

- Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp và các khoản thanh toán cá nhân khác theo chế độ hiện hành của nhà nước;

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, và các khoản chi khác như in ấn, mua tài liệu chuyên môn, in các biểu mẫu, chứng chỉ, giấy chứng nhận và các ấn phẩm khác;

- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo các tiêu chuẩn chức danh quy định đối với công chức, người lao động của Quỹ;

- Chi hội nghị, hội thảo, khảo sát trong nước và ngoài nước về chuyên môn, nghiệp vụ; chi hợp tác quốc tế, đoàn ra, đoàn vào;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, xăng dầu, an ninh, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ thuê ngoài khác (nếu có);

- Chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Quỹ;

- Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị;

- Chi kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí do Quỹ hỗ trợ;

- Các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của Quỹ.

b) Chi không thường xuyên:

- Chi thuê tư vấn kiểm toán thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình;

- Chi phí ủy thác kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước;

- Chi sửa chữa lớn tài sản, mua sắm phương tiện đi lại (nếu có);

- Chi thuê mướn cơ sở vật chất, kỹ thuật, chi thuê văn phòng làm việc và các trang thiết bị khác (nếu có);

- Chi thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền giao.

2. Chi đảm bảo hoạt động của Ban Quản lý Chương trình:

a) Chi thường xuyên:

- Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp và các khoản thanh toán cá nhân khác theo chế độ hiện hành của nhà nước;

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, và các khoản chi khác như in ấn, mua tài liệu chuyên môn, in các biểu mẫu, chứng chỉ, giấy chứng nhận và các ấn phẩm khác;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, xăng dầu, an ninh, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc và các dịch vụ thuê ngoài khác (nếu có);

- Chi thuê dịch vụ bên ngoài phục vụ công việc quản lý và điều hành thực hiện Chương trình như: Thuê khoán chuyên môn đối với chuyên gia trong và ngoài nước, thuê tư vấn, thuê các dịch vụ tra cứu, dịch thuật, tìm kiếm và cung cấp thông tin, thuê đánh giá, giám định, thẩm định nội dung liên quan đến quản lý Chương trình;

- Chi phí kiểm tra, xác nhận danh sách đối tượng thụ hưởng;

- Chi phí thẩm định, tư vấn lựa chọn nhà thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu; tư vấn giám sát;

- Chi thực hiện các nhiệm vụ thường trực, đại diện các Ban chỉ đạo, Ủy ban được phân công;

- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo các tiêu chuẩn chức danh quy định đối với công chức, người lao động của Ban Quản lý Chương trình;

- Chi hội nghị, hội thảo, khảo sát trong nước và ngoài nước về chuyên môn, nghiệp vụ; chi hợp tác quốc tế, đoàn ra, đoàn vào của Ban Quản lý Chương trình;

- Chi kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, bàn giao các dự án thuộc Chương trình;

- Chi mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác, sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị của Ban Quản lý Chương trình;

- Chi phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong Bộ Thông tin và Truyền thông để chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, thực hiện các hoạt động quản lý Chương trình viễn thông công ích;

- Các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của Ban Quản lý Chương trình.

b) Chi không thường xuyên:

- Chi thuê mướn cơ sở vật chất, kỹ thuật, chi thuê văn phòng làm việc và các trang thiết bị khác (nếu có);

- Chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho các đối tượng tham gia thực hiện Chương trình (ngoài công chức, người lao động của Ban Quản lý Chương trình);

- Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo, khảo sát trong nước và nước ngoài cho các đối tượng tham gia Chương trình (ngoài công chức, người lao động của Ban Quản lý Chương trình);

- Chi sửa chữa lớn tài sản, mua sắm phương tiện đi lại (nếu có);

- Chi thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền giao;

- Chi xây dựng định mức, đơn giá; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quản lý và triển khai thực hiện Chương trình;

- Chi xây dựng cơ sở dữ liệu của Chương trình, đánh giá chất lượng các hệ thống, thiết bị của Chương trình.

3. Chi cho các hoạt động quản lý chương trình:

a) Chi tuyên truyền, phổ biến Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;

b) Chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổng đài hỗ trợ, giải đáp thông tin về số hóa truyền hình;

c) Chi hỗ trợ kinh phí điều tra phương thức thu, xem và tuyên truyền về Đề án số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020;

d) Chi thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan trực tiếp đến quản lý Chương trình được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao.

Căn cứ các nhiệm vụ được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông giao, căn cứ chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và nguồn kinh phí được giao, các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung chi cho phù hợp.

4. Số kinh phí còn lại sau khi đã sử dụng cho các nội dung trên đây được sử dụng cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.25.7. Lập dự toán, giao dự toán)

Điều 3.6.QĐ.2.11. Chế độ báo cáo

(Điều 11 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Quỹ báo cáo về hoạt động nghiệp vụ của Quỹ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Quỹ báo cáo về tài chính, kế toán của Quỹ theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 3.6.TT.25.8. Báo cáo tài chính, kiểm tra và công khai tài chính

(Điều 8 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Lập báo cáo tài chính:

Sau khi kết thúc năm ngân sách, Quỹ có trách nhiệm đối chiếu số liệu thu mà các doanh nghiệp viễn thông thực đóng góp để xác định số thực trích và số được sử dụng theo quy định và lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành.

Ban quản lý Chương trình và các đơn vị nhận kinh phí từ Quỹ ngoài việc quyết toán kinh phí theo quy định, lập báo cáo quyết toán riêng kinh phí nhận từ Quỹ, gửi báo cáo về Quỹ để Quỹ tổng hợp chung vào báo cáo tình hình sử dụng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Kiểm tra và xét duyệt báo cáo tài chính:

Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức xét duyệt và thông báo xét duyệt quyết toán cho Quỹ và Ban Quản lý Chương trình.

3. Công khai báo cáo tài chính:

Căn cứ vào báo cáo tài chính hàng năm đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, Quỹ và Ban Quản lý Chương trình thực hiện thông báo công khai trước hội nghị cán bộ công chức và người lao động của Quỹ và Ban Quản lý Chương trình.

Điều 3.6.QĐ.2.12. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

(Điều 12 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ.

2. Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.

3. Theo từng thời kỳ xây dựng Danh mục các dịch vụ viễn thông, mức đóng góp vào Quỹ và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

4. Phê duyệt Kế hoạch thu và hỗ trợ tài chính của Quỹ.

5. Phê duyệt báo cáo quyết toán Quỹ.

Điều 3.6.QĐ.2.13. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

(Điều 13 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Hướng dẫn chế độ tài chính và công tác kế toán Quỹ.

2. Hướng dẫn cụ thể mức trích của Quỹ theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Quyết định này để chi cho đầu tư cơ sở vật chất, hoạt động thường xuyên của Quỹ và hoạt động quản lý Chương trình viễn thông công ích.

3. Hướng dẫn doanh nghiệp viễn thông hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ theo quy định.

4. Hướng dẫn Quỹ hoàn trả vốn điều lệ của Quỹ theo quy định.

5. Thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.QĐ.2.8. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ)

Điều 3.6.TT.25.2. Nguồn kinh phí

(Điều 2 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Từ nguồn 5% tổng số doanh thu mà các doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ phải đóng góp vào Quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

2. Nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

3. Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.QĐ.2.8. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ; Điều 3.6.TT.25.7. Lập dự toán, giao dự toán)

Điều 3.6.TT.25.4. Tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi

(Điều 4 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Mức chi tiền lương, tiền công: Quỹ và Ban Quản lý Chương trình chi trả tiền lương, tiền công theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp theo quy định. Khi Nhà nước điều chỉnh chính sách tiền lương, Quỹ và Ban Quản lý Chương trình tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị.

2. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, mức chi đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành, Giám đốc Quỹ và Giám đốc Ban Quản lý Chương trình được quyết định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

3. Đơn vị phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mức chi, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về nhà làm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam.

4. Đối với các khoản chi đặc thù (nếu có), Giám đốc Quỹ và Giám đốc Ban Quản lý Chương trình căn cứ tình hình cụ thể và khả năng nguồn kinh phí, trên cơ sở vận dụng các tiêu chuẩn, mức chi theo quy định hiện hành để xây dựng tiêu chuẩn, mức chi đặc thù cho phù hợp, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, ban hành.

Điều 3.6.TT.25.5. Phân phối kết quả tài chính trong năm

(Điều 5 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

1. Xác định chênh lệch thu-chi:

Hàng năm, sau khi đã chi đầy đủ các khoản chi để hoàn thành nhiệm vụ được giao và bố trí đủ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chưa hoàn thành phải chuyển sang năm sau thực hiện quy định tại điểm a, khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này; phần chênh lệch thu lớn hơn chi được xác định là số chênh lệch thu lớn hơn chi của Quỹ và của Ban Quản lý Chương trình.

2. Sử dụng chênh lệch thu lớn hơn chi:

a) Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

b) Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định;

Quỹ tiền lương để tính thu nhập tăng thêm bao gồm:

- Tiền lương ngạch, bậc và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định: Tính trên cơ sở hệ số lương, hệ số phụ cấp chức vụ, các khoản phụ cấp lương (không bao gồm tiền lương làm đêm, thêm giờ) của người lao động trong đơn vị (lao động trong biên chế và lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên) và mức tiền lương cơ sở do Chính phủ quy định.

- Tiền lương tăng thêm của người lao động do nâng bậc theo niên hạn hoặc nâng bậc trước thời hạn (nếu có).

c) Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công bình quân thực hiện trong năm của đơn vị;

d) Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

3. Sử dụng các Quỹ:

a) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Để đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc đảm bảo hoạt động của Quỹ, Ban Quản lý Chương trình; chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động trong đơn vị và các khoản chi khác (nếu có);

b) Quỹ bổ sung thu nhập: Để chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm sút.

Việc chi bổ sung thu nhập cho từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo nguyên tắc công bằng, hợp lý, gắn với kết quả, hiệu quả công việc, đồng thời phải được thể hiện trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

c) Quỹ khen thưởng: Để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị (ngoài chế độ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng) theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị. Mức thưởng do Giám đốc Quỹ và Giám đốc Ban Quản lý Chương trình quyết định theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị;

d) Quỹ phúc lợi: Chi cho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao động thực hiện tinh giản biên chế.

4. Mức trích cụ thể của các quỹ và việc sử dụng các quỹ do Giám đốc Quỹ và Giám đốc Ban Quản lý Chương trình quyết định, được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ và công khai trong đơn vị.

Điều 3.6.TT.25.6. Mở tài khoản giao dịch

(Điều 6 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

Quỹ và Ban Quản lý Chương trình thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại để phản ánh các nội dung thu chi, cụ thể như sau:

1. Mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi đảm bảo hoạt động thường xuyên của Quỹ và của Ban Quản lý Chương trình; ủy thác thanh toán các dự án thuộc Chương trình viễn thông công ích.

2. Mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại để:

a) Thu các khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ theo quy định;

b) Chi một số khoản chi đặc thù, gồm: Chi hoàn trả các khoản đã thu cho doanh nghiệp viễn thông (nếu có).

3. Sau khi thu các khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào tài khoản của Quỹ tại Ngân hàng thương mại, trong phạm vi 10 ngày làm việc, Quỹ có trách nhiệm làm thủ tục chuyển vào tài khoản tiền gửi mở tại Kho bạc Nhà nước.

Điều 3.6.TT.25.7. Lập dự toán, giao dự toán

(Điều 7 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

Việc lập, chấp hành dự toán kinh phí của Quỹ và Ban Quản lý Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung trong công tác lập, chấp hành dự toán như sau:

1. Lập dự toán: Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao, chế độ tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này; Quỹ, Ban Quản lý Chương trình và các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán chi đảm bảo hoạt động thường xuyên, chi đầu tư cơ sở vật chất và dự toán kinh phí chi cho hoạt động quản lý Chương trình chi tiết theo nội dung chi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Thông tư này, gửi Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, xác định dự toán chi; trên cơ sở dự toán chi, giao số thu tương ứng cho từng đơn vị, đảm bảo tổng số thu được giao không vượt quá 5% tổng số doanh thu mà các doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ phải đóng góp vào Quỹ theo quy định trong năm kế hoạch.

Dự toán thu, chi của Quỹ, Ban và các đơn vị gửi Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp vào dự toán thu, chi của Bộ Thông tin và Truyền thông và gửi Bộ Tài chính theo quy định.

2. Giao dự toán:

a) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giao dự toán thu, chi hàng năm cho Quỹ và Ban Quản lý Chương trình, các đơn vị có liên quan (chi hoạt động quản lý chương trình) gửi Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước;

b) Bộ Tài chính thực hiện kiểm tra dự toán thu, chi đối với Quỹ, Ban Quản lý Chương trình và các đơn vị có liên quan. Trường hợp việc phân bổ và giao dự toán của Bộ Thông tin và Truyền thông không đúng chính sách, chế độ quy định thì yêu cầu Bộ Thông tin và Truyền thông điều chỉnh lại chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo phân bổ;

c) Căn cứ quyết định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc giao dự toán thu, chi cho các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, Quỹ có trách nhiệm chuyển kinh phí từ tài khoản của Quỹ về tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của Ban Quản lý Chương trình và các đơn vị có liên quan để tổ chức thực hiện.

3. Điều chỉnh dự toán thu, chi phát sinh trong năm:

a) Trong năm, trường hợp số thu không đạt dự kiến, Quỹ và Ban Quản lý Chương trình chủ động điều chỉnh nhiệm vụ chi cho phù hợp;

b) Đối với những nhiệm vụ phát sinh trong năm, Quỹ và Ban Quản lý Chương trình chủ động sử dụng dự toán được giao để thực hiện. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh lớn, không thể bố trí trong dự toán được giao để thực hiện, Quỹ và Ban Quản lý Chương trình báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định bổ sung dự toán trong phạm vi nguồn kinh phí quy định tại Điều 2 của Thông tư này; trường hợp không còn nguồn kinh phí thì ứng trước dự toán năm sau, số ứng trước sẽ được giảm trừ vào dự toán chi của năm sau. Quyết định bổ sung dự toán hoặc ứng trước dự toán năm sau Bộ Thông tin và Truyền thông gửi Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước để phối hợp thực hiện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.25.2. Nguồn kinh phí; Điều 3.6.TT.25.3. Nội dung chi)

Điều 3.6.QĐ.2.14. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và các địa phương

(Điều 14 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với Quỹ theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam tham gia kiểm tra, giám sát việc sử dụng, thanh quyết toán kinh phí, để triển khai thực hiện các chương trình, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trên địa bàn hiệu quả và đúng tiến độ.

Điều 3.6.QĐ.2.15. Trách nhiệm của Quỹ

(Điều 15 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

Tổ chức thực hiện việc quản lý Quỹ theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 3.6.QĐ.2.16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông

(Điều 16 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

1. Xác định đúng, đủ và hạch toán riêng doanh thu các dịch vụ phải đóng góp vào Quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thực hiện đầy đủ, kịp thời việc nộp các khoản đóng góp cho Quỹ theo quy định.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ, tài liệu đã cung cấp để Quỹ thẩm định việc cấp và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

3. Sử dụng kinh phí được Quỹ hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả theo các quy định của Nhà nước.

4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo theo quy định.

Điều 3.6.TT.21.3. Mức đóng góp tài chính của các doanh nghiệp gồm

(Điều 3 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 83/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2020)

1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng thực hiện đóng góp vào Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Doanh thu dịch vụ viễn thông làm cơ sở xác định mức đóng góp vào Quỹ theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Riêng đối với dịch vụ viễn thông trả trước (thẻ viễn thông), trường hợp doanh nghiệp chưa xác định được doanh thu dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có) thì sử dụng doanh thu thẻ viễn thông để xác định mức đóng góp vào Quỹ. Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ cách xác định doanh thu dịch vụ viễn thông trả trước với Quỹ để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm.

4. Doanh thu xác định mức đóng góp vào Quỹ không bao gồm các khoản doanh thu dịch vụ công ích:

a) Doanh thu từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Quỹ;

b) Doanh thu từ các đối tượng được áp dụng chính sách giá cước viễn thông công ích.

c) Doanh thu từ các dịch vụ công ích khác.

Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo rõ các khoản doanh thu dịch vụ công ích với Quỹ để làm cơ sở quyết toán số thu nộp trong năm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.22. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam)

Điều 3.6.TT.21.4. Chế độ thu, nộp

(Điều 4 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 83/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2020)

1. Đối với các doanh nghiệp:

a) Căn cứ tình hình thực hiện của năm và kế hoạch kinh doanh của năm kế hoạch, các doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính năm kế hoạch vào Quỹ cùng với kế hoạch tài chính năm kế hoạch của doanh nghiệp, có chia ra theo quý gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Thời hạn gửi kế hoạch chậm nhất là ngày 30 tháng 9 hàng năm.

Riêng năm 2016, các doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đóng góp tài chính vào Quỹ, có chia ra theo quý, gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01/6/2016.

b) Căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính năm có chia ra theo quý do Quỹ thông báo, các doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản của Quỹ theo quý. Thời hạn nộp chậm nhất không quá 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc quý.

Riêng năm 2016, căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính năm vào Quỹ do Quỹ thông báo, các doanh nghiệp nộp tiền đóng góp 2 quý đầu năm 2016 vào tài khoản của Quỹ trước ngày 15/8/2016.

c) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT, các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Thông tư này (nếu có) và doanh thu quyết toán năm, các doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ. Thời hạn quyết toán do Quỹ và doanh nghiệp chủ động thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp quy định tại Điều 109 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được Quỹ hoàn trả trong trường hợp: doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ hoặc Quỹ dừng thu đóng góp của doanh nghiệp theo quy định. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ.

- Khi quyết toán, các doanh nghiệp xác định số phải nộp về Quỹ cho năm tài chính 2015 theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 7970/VPCP-KTN ngày 05/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và công văn số 9594/VPCP-KTTH ngày 22/10/2019 của Văn phòng Chính phủ.

- Năm 2018, mức đóng góp vào Quỹ được xác định theo quy định tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau:

+ Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đủ 12 tháng của năm tài chính:

Công thức (1): Mức đóng góp theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg đến trước thời điểm Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực (áp dụng đối với các doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) như sau:

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

=

Tỷ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

x

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

x

196 ngày

365 ngày

Công thức (2): Mức đóng góp từ thời điểm Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này) như sau:

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

=

Tỷ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

x

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

x

169 ngày

365 ngày

+

+ Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không đủ 12 tháng của năm tài chính, mức đóng góp vào Quỹ được xác định như sau:

Công thức (3): Trường hợp doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ trước ngày Quyết định số 1168/QĐ-TTg hết hiệu lực (áp dụng đối với các doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này):

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

=

Tỷ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg

x

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

Công thức (4): Trường hợp doanh nghiệp dừng cung cấp dịch vụ sau ngày Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực: (i) mức đóng góp vào Quỹ đến trước thời điểm Quyết định số 868/QĐ-TTg có hiệu lực đối với doanh nghiệp nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này xác định theo công thức (1) nêu trên và (ii) mức đóng góp vào Quỹ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg đối với doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng nêu tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này xác định như sau:

Mức đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

=

Tỷ lệ đóng góp của dịch vụ theo Quyết định số 868/QĐ-TTg

x

Doanh thu dịch vụ viễn thông trong năm

x

Số ngày thực tế cung cấp dịch vụ tương ứng với Quyết định số 868/QĐ-TTg

365 ngày

Doanh nghiệp xác định số phải nộp của năm 2018, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số phải nộp của năm 2018 với Quỹ cùng với quyết toán số phải nộp của năm 2019.

Trường hợp các doanh nghiệp vi phạm chế độ đóng góp, thu nộp vào Quỹ quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.

d) Các khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông cho Quỹ được quy định tại Thông tư này là các khoản chi thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của doanh nghiệp và được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp phải thống kê, theo dõi riêng doanh thu các dịch vụ thuộc đối tượng đóng góp nêu tại Điều 3 Thông tư này và có trách nhiệm nộp các khoản đóng góp kịp thời theo đúng quy định tại Thông tư này.

e) Các khoản đóng góp tài chính của các doanh nghiệp quy định tại Thông tư này được nộp bằng đồng Việt Nam vào Tài khoản của Quỹ.

f) Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp số liệu, tài liệu, giải trình các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ.

g) Doanh nghiệp dừng đóng góp vào Quỹ theo thông báo của Quỹ.

Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành Báo cáo doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 8 Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có), doanh thu quyết toán quý gần nhất với thời điểm dừng thu đóng góp vào Quỹ và xác định số phải nộp theo quy định tại Thông tư này, gửi Quỹ và thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính với Quỹ. Việc quyết toán thực hiện trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc quý.

Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì được Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ.

2. Đối với Quỹ:

a) Trên cơ sở kế hoạch đóng góp tài chính hàng năm của các doanh nghiệp, Quỹ tiến hành rà soát, tổng hợp kế hoạch thu các khoản đóng góp vào Quỹ của các doanh nghiệp và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt.

Kế hoạch thu các khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ phải đảm bảo phù hợp với mức kinh phí thực hiện Chương trình viễn thông công ích đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Khi số thu vào Quỹ đã phù hợp với mức kinh phí được phê duyệt, Quỹ có trách nhiệm trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ. Thời điểm dừng thu được xác định theo nguyên tắc tròn quý và gần nhất với thời điểm thu đủ mức kinh phí đã được phê duyệt.

Căn cứ phê duyệt của Bộ Thông tin và Truyền thông về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp, Quỹ có trách nhiệm thông báo tới các doanh nghiệp để thực hiện.

b) Căn cứ kế hoạch đóng góp tài chính hàng năm đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, Quỹ có trách nhiệm lập và thông báo kế hoạch đóng góp tài chính năm cho doanh nghiệp trước ngày 31/01 năm kế hoạch.

Riêng năm 2016, Quỹ có trách nhiệm lập và thông báo cho doanh nghiệp kế hoạch đóng góp tài chính năm, có chia ra theo quý trước ngày 01/7/2016.

c) Thường xuyên đôn đốc các doanh nghiệp đóng góp tài chính đầy đủ, đúng kỳ hạn. Thực hiện quyết toán tiền đóng góp tài chính phải nộp hàng năm với các đối tượng theo chế độ quy định.

d) Kiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện nộp các khoản đóng góp tài chính theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này, đảm bảo không để sót nguồn thu và đối tượng thu.

e) Quỹ có quyền yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp số liệu, tài liệu, giải trình các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ.

f) Phát hiện, kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm của các doanh nghiệp trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

3. Đối với Bộ Thông tin và Truyền thông:

- Giám sát, kiểm tra việc xác định các khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp chậm đóng góp vào Quỹ.

- Phê duyệt kế hoạch đóng góp hàng năm vào Quỹ của doanh nghiệp và phê duyệt về thời điểm dừng thu đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ theo nguyên tắc tròn quý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.22. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam)

Điều 3.6.TT.21.5. Kế toán khoản đóng góp

(Điều 5 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 83/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2020)

1. Bổ sung Tài khoản cấp 2 phù hợp với Hệ thống tài khoản cụ thể mà các doanh nghiệp đang áp dụng, cụ thể:

a) Bổ sung 1 Tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” để theo dõi số phải nộp, số đã nộp, số còn phải nộp và số dư về khoản đóng góp tài chính cho Quỹ.

b) Bổ sung 1 Tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để theo dõi số đã tính vào chi phí, số đã kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh về khoản đóng góp tài chính cho Quỹ dịch vụ viễn thông công ích.

2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến các khoản đóng góp tài chính được thực hiện như sau:

a) Tại thời điểm cuối quý:

- Căn cứ vào thông báo của Quỹ về khoản đóng góp tài chính, ghi:

Nợ tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Quỹ)

Có tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

- Khi chuyển tiền nộp vào tài khoản của Quỹ, ghi:

Nợ tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

Có các tài khoản 111, 112

b) Khi kết thúc năm tài chính:

- Căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh trong năm, doanh nghiệp xác định chênh lệch giữa số phải nộp theo thông báo của Quỹ và số phải nộp do doanh nghiệp xác định để hạch toán:

+ Trường hợp số phải nộp theo thông báo của Quỹ nhỏ hơn số phải nộp do doanh nghiệp xác định, thì số phải nộp thêm ghi:

Nợ tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Quỹ)

Có tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

+ Trường hợp số phải nộp theo thông báo của Quỹ lớn hơn số phải nộp do doanh nghiệp xác định, thì ghi giảm số phải nộp (ghi âm):

Nợ tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Đóng góp tài chính cho Quỹ)

Có tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

- Khi chuyển số tiền phải nộp thêm vào tài khoản của Quỹ kế toán ghi như bút toán thứ hai của điểm a khoản 2 Điều này.

- Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa cho Quỹ thì số nộp thừa được trừ vào số tiền phải nộp của kỳ sau; Trường hợp số nộp thừa được hoàn trả (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác (Chi tiết Tài khoản cấp 2 - Phải nộp cho Quỹ)

c) Tại thời điểm Quỹ thực hiện xong việc quyết toán với các doanh nghiệp nếu có phát sinh chênh lệch giữa số phải nộp do doanh nghiệp xác định và số phải nộp do Quỹ xác định thì kế toán thực hiện các bút toán điều chỉnh tương tự như điểm b khoản 2 Điều này.

Chương IV

THIẾT LẬP MẠNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

Điều 3.6.LQ.23. Thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ

(Điều 23 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Việc lắp đặt, đấu nối thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ vào mạng viễn thông công cộng phải theo quy định về quản lý tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.

2. Việc hòa mạng thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ vào mạng viễn thông công cộng do doanh nghiệp viễn thông thực hiện thông qua hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.LQ.24. Thiết lập mạng viễn thông

(Điều 24 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Mạng viễn thông được xây dựng và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành.

2. Tổ chức thiết lập mạng viễn thông phải có Giấy phép thiết lập mạng viễn thông theo quy định của Luật này.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc thiết lập và hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.

4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định việc thiết lập và hoạt động của mạng viễn thông dùng riêng phục vụ quốc phòng, an ninh.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc thiết lập mạng viễn thông công cộng và các mạng viễn thông dùng riêng sau đây:

a) Mạng viễn thông dùng riêng có đường truyền dẫn hữu tuyến do tổ chức xây dựng;

b) Mạng viễn thông dùng riêng mà thành viên của mạng là tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có cùng mục đích, tính chất hoạt động và được liên kết với nhau bằng điều lệ tổ chức và hoạt động hoặc hình thức khác;

c) Mạng viễn thông vô tuyến dùng riêng cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc ưu đãi, miễn trừ lãnh sự;

d) Các mạng viễn thông dùng riêng khác.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.40. Miễn giấy phép viễn thông)

Điều 3.6.NĐ.1.8. Phân loại mạng viễn thông

(Điều 8 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

Mạng viễn thông bao gồm:

1. Mạng viễn thông cố định mặt đất.

2. Mạng viễn thông cố định vệ tinh.

3. Mạng viễn thông di động mặt đất.

4. Mạng viễn thông di động vệ tinh.

5. Các mạng viễn thông khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Điều 3.6.LQ.25. Cung cấp dịch vụ viễn thông

(Điều 25 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật này.

2. Việc cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông phải theo các quy định của Luật này về kết nối, quản lý tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Việc cung cấp dịch vụ viễn thông được thực hiện trực tiếp hoặc bán lại dịch vụ trên cơ sở hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông giữa doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông với người sử dụng dịch vụ viễn thông.

4. Doanh nghiệp viễn thông phải đăng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu.

5. Việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam phải theo các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Doanh nghiệp viễn thông Việt Nam cung cấp dịch vụ viễn thông ra nước ngoài phải theo các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của nước mà doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

7. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc cung cấp dịch vụ viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.40. Miễn giấy phép viễn thông; Điều 3.6.LQ.51. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông; Điều 3.6.LQ.52. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông của Luật 41/2009/QH12 Viễn thông ban hành ngày 23/11/2009)

Điều 3.6.NĐ.1.9. Phân loại dịch vụ viễn thông

(Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm:

a) Dịch vụ thoại;

b) Dịch vụ fax;

c) Dịch vụ truyền số liệu;

d) Dịch vụ truyền hình ảnh;

đ) Dịch vụ nhắn tin;

e) Dịch vụ hội nghị truyền hình;

g) Dịch vụ kênh thuê riêng;

h) Dịch vụ kết nối Internet;

i) Các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm:

a) Dịch vụ thư điện tử;

b) Dịch vụ thư thoại;

c) Dịch vụ fax gia tăng giá trị;

d) Dịch vụ truy nhập Internet;

đ) Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Trên cơ sở đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn, phạm vi liên lạc, hình thức thanh toán giá cước, dịch vụ viễn thông quy định tại các khoản 1, 2 Điều này có thể được phân ra chi tiết hoặc kết hợp với nhau thành các loại hình dịch vụ cụ thể gắn với các yếu tố nêu trên.

4. Căn cứ vào nguyên tắc phân loại dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục dịch vụ viễn thông cơ bản và dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.29. Doanh thu viễn thông; Điều 3.6.TT.5.3. Dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.TT.5.3. Dịch vụ viễn thông

(Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

1. Theo đặc điểm công nghệ, phương thức truyền dẫn của mạng viễn thông, các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông được kết hợp với nhau thành các loại hình dịch vụ cụ thể sau đây:

a) Dịch vụ viễn thông cố định bao gồm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh;

b) Dịch vụ viễn thông di động bao gồm dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động hàng hải, dịch vụ viễn thông di động hàng không.

2. Theo hình thức thanh toán giá cước, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này được phân thành dịch vụ trả trước và dịch vụ trả sau.

a) Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên;

b) Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.

3. Theo phạm vi liên lạc, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này được phân thành dịch vụ nội mạng và dịch vụ liên mạng.

a) Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông;

b) Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau.

4. Dịch vụ viễn thông cộng thêm là dịch vụ tăng thêm tính năng, tiện ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông, là một phần không tách rời và được cung cấp cùng với các dịch vụ viễn thông cơ bản và giá trị gia tăng.

5. Các dịch vụ viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.9. Phân loại dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.TT.5.4. Dịch vụ viễn thông cố định

(Điều 4 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

1. Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định mặt đất. Theo phạm vi liên lạc, dịch vụ viễn thông cố định mặt đất được phân ra thành dịch vụ nội hạt, dịch vụ đường dài trong nước, dịch vụ quốc tế.

a) Dịch vụ nội hạt là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở trong cùng phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Dịch vụ đường dài trong nước là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nhau;

c) Dịch vụ quốc tế là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin của người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam đi quốc tế hoặc từ người sử dụng dịch vụ viễn thông ở nước ngoài tới người sử dụng dịch vụ viễn thông cố định mặt đất ở Việt Nam.

2. Dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông cố định vệ tinh.

3. Các dịch vụ viễn thông cố định quy định tại các khoản 1, 2 Điều này bao gồm các dịch vụ sau:

a) Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại); dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ hội nghị truyền hình; dịch vụ kênh thuê riêng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ mạng riêng ảo và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nhập Internet, gồm dịch vụ truy nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256 kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3.6.TT.5.5. Dịch vụ viễn thông di động

(Điều 5 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

1. Dịch vụ viễn thông di động mặt đất là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng nhắn tin), bao gồm:

a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất;

b) Dịch vụ trung kế vô tuyến;

c) Dịch vụ nhắn tin.

2. Dịch vụ viễn thông di động vệ tinh là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động vệ tinh.

3. Dịch vụ viễn thông di động hàng hải là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua hệ thống đài bờ, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên tàu, thuyền.

4. Dịch vụ viễn thông di động hàng không là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua hệ thống đài mặt đất, đài máy bay để bảo đảm liên lạc cho người sử dụng dịch vụ trên máy bay.

5. Các dịch vụ viễn thông di động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này bao gồm các dịch vụ sau:

a) Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: dịch vụ điện thoại; dịch vụ fax; dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ nhắn tin và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nhập Internet, gồm dịch dụ truy nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.6.1. )

Điều 3.6.TT.5.6. Điều chỉnh các dịch vụ viễn thông

(Điều 6 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

Căn cứ vào tình hình phát triển thị trường và chính sách quản lý viễn thông trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ điều chỉnh các dịch vụ viễn thông cho phù hợp với yêu cầu quản lý.

Điều 3.6.NĐ.1.10. Kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng, thiết bị vô tuyến điện

(Điều 10 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Hàng hóa viễn thông chuyên dùng là hàng hóa gắn liền với việc cung cấp dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông phát hành, bao gồm:

a) Thiết bị có gắn số thuê bao viễn thông;

b) Thẻ thanh toán dịch vụ viễn thông;

c) Hàng hóa viễn thông chuyên dùng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Tổ chức, cá nhân khuyến mại hàng hóa viễn thông chuyên dùng phải thực hiện quy định tại Nghị định này và pháp luật về thương mại.

4. Thiết bị vô tuyến điện khi nhập khẩu hoặc tạm nhập, tái xuất phải được Bộ Thông tin và Truyền thông cho phép.

5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thiết bị vô tuyến điện phải thực hiện quản lý chất lượng viễn thông theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.13.LQ.88. Khuyến mại; Điều 3.6.NĐ.1.35. Quản lý chất lượng viễn thông của Nghị định 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông ban hành ngày 06/04/2011)

Điều 3.6.NĐ.1.11. Cung cấp dịch vụ viễn thông

(Điều 11 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Cung cấp dịch vụ viễn thông là việc sử dụng thiết bị, thiết lập hệ thống thiết bị viễn thông tại Việt Nam để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình khởi phát, xử lý, chuyển tiếp, định tuyến, kết cuối thông tin cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua việc giao kết hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông nhằm mục đích sinh lợi.

2. Việc cung cấp dịch vụ viễn thông qua biên giới đến người sử dụng dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ đất liền Việt Nam phải thông qua thỏa thuận thương mại với doanh nghiệp viễn thông Việt Nam đã được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, trong đó có loại hình dịch vụ viễn thông quốc tế.

3. Căn cứ vào thông lệ quốc tế, các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, hàng hải và yêu cầu đảm bảo quốc phòng, an ninh, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và hướng dẫn việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông qua biên giới đối với tàu, thuyền, máy bay trên vùng trời, vùng biển của Việt Nam và các trường hợp đặc biệt khác.

Điều 3.6.NĐ.1.12. Bán lại dịch vụ viễn thông

(Điều 12 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Trước khi bán lại dịch vụ viễn thông cố định cho người sử dụng tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà mình được quyền sử dụng hợp pháp, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng đại lý dịch vụ viễn thông với doanh nghiệp viễn thông.

2. Trước khi bán lại dịch vụ viễn thông cố định tại hai địa điểm trở lên có địa chỉ, phạm vi xác định mà mình được quyền sử dụng hợp pháp, trước khi bán lại dịch vụ viễn thông di động, doanh nghiệp phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể việc bán lại dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.NĐ.1.13. Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

(Điều 13 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

1. Việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được thực hiện trên cơ sở hợp đồng, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết giữa doanh nghiệp viễn thông với người sử dụng dịch vụ viễn thông.

2. Hợp đồng, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

3. Đối với dịch vụ viễn thông thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ do Thủ tướng Chính phủ quy định phải có hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ, Bộ Công Thương chấp thuận đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung của doanh nghiệp viễn thông sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Đối với dịch vụ viễn thông không thuộc danh mục dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này và thuộc danh mục dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định phải có hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy trình thủ tục áp dụng như đối với dịch vụ viễn thông thiết yếu tại khoản 3 Điều này với Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về yêu cầu, nội dung chuyên ngành tối thiểu, quy trình thủ tục đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.TT.11.10. Đăng ký và công bố hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu

(Điều 10 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet theo hình thức thanh toán giá cước trả sau phải đăng ký hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định mặt đất, dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ truy nhập Internet theo hình thức thanh toán giá cước trả trước phải đăng ký bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu.

Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu nộp theo hồ sơ cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được coi là hợp đồng mẫu, bản thông tin điều kiện mẫu đã được đăng ký khi doanh nghiệp được cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông tương ứng.

Khi thay đổi các quy định trong hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đã được đăng ký, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu dự kiến áp dụng mới. Cục Viễn thông thẩm định dự thảo mẫu dự kiến áp dụng mới trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo. Dự thảo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông, dự thảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông dự kiến áp dụng mới được coi là hợp đồng mẫu, bản thông tin điều kiện mẫu đã được đăng ký khi có văn bản chấp thuận của Cục Viễn thông.

Doanh nghiệp có trách nhiệm công bố công khai hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu, bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu đã được đăng ký tại các điểm đăng ký sử dụng dịch vụ, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng và trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

Ngoài quy định tại khoản 5 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp tóm tắt bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu kèm theo bộ đăng ký thuê bao ban đầu khi cung cấp dịch vụ theo hình thức thanh toán giá cước trả trước. Bản tóm tắt phải bao gồm các thông tin cơ bản sau: hướng dẫn kích hoạt thuê bao, hướng dẫn sử dụng dịch vụ, địa chỉ liên hệ của bộ phận chăm sóc khách hàng, địa chỉ trang thông tin điện tử để tham khảo bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông mẫu.

Bieu mau.doc

Điều 3.6.TT.27.3. Danh mục dịch vụ viễn thông phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

(Điều 3 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Dịch vụ điện thoại cố định mặt đất;

2. Dịch vụ thông tin di động mặt đất;

3. Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông cố định mặt đất.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.27.7. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.TT.27.4. Danh mục dịch vụ viễn thông phải thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

(Điều 4 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Các dịch vụ viễn thông cố định, bao gồm:

a) Dịch vụ kênh thuê riêng;

b) Dịch vụ truyền số liệu;

c) Dịch vụ hội nghị truyền hình;

d) Dịch vụ mạng riêng ảo.

2. Các dịch vụ viễn thông khác theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Thông tin và Truyền thông

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.27.7. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.TT.27.5. Yêu cầu chung của hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

(Điều 5 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 16/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/01/2019)

1. Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông phải được lập thành văn bản và phải đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 7 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (Nghị định số 99/2011/NĐ-CP).

2. Hợp đồng theo mẫu về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông phải bao gồm tối thiểu các nội dung được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông phải bao gồm tối thiểu các nội dung được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Phụ lục_kèm theo TT số 39.2016.TT.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.1.NĐ.1.7. Yêu cầu chung đối với hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung)

Điều 3.6.TT.27.6. Đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

(Điều 6 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 9 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ.

2. Quy trình, thủ tục đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.1.NĐ.1.9. Thẩm quyền tiếp nhận đăng ký; Điều 34.1.NĐ.1.10. Hồ sơ và hình thức đăng ký; Điều 34.1.NĐ.1.11. Yêu cầu bổ sung hồ sơ; Điều 34.1.NĐ.1.12. Xem xét hồ sơ đăng ký; Điều 34.1.NĐ.1.14. Hoàn thành việc đăng ký; Điều 34.1.NĐ.1.15. Đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; Điều 34.1.NĐ.1.16. Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không thuộc phạm vi phải đăng ký.; Điều 3.6.TT.27.7. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.TT.27.7. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông

(Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Cơ quan tiếp nhận thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông là Cục Viễn thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Hồ sơ thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Văn bản thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

b) Dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

3. Doanh nghiệp viễn thông phải thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tối thiểu 10 (mười) ngày làm việc trước khi áp dụng để giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông.

4. Đối với dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 3 Thông tư này, Cục Viễn thông có trách nhiệm liên hệ với Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công thương để cập nhật và đăng tải hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung của các doanh nghiệp đã đăng ký và được chấp thuận theo quy định tại Điều 6 Thông tư này tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông.

5. Đối với dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 4 Thông tư này, Cục Viễn thông có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các nội dung tại dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

a) Trường hợp dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung của doanh nghiệp đáp ứng các quy định tại Thông tư này, Cục Viễn thông có trách nhiệm đăng tải hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp tại Cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Trường hợp phát hiện dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung của doanh nghiệp có nội dung vi phạm, chưa phù hợp hoặc còn thiếu sót, Cục Viễn thông có trách nhiệm gửi văn bản cho doanh nghiệp yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo các nội dung được quy định tại Thông tư này.

6. Khi thay đổi bất kỳ nội dung nào của hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các dịch vụ viễn thông được quy định tại Điều 4 Thông tư này, doanh nghiệp viễn thông phải gửi thông báo tới Cục Viễn thông theo quy định tại Điều này và công bố công khai các hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã thay đổi trên trang thông tin điện tử, các điểm giao dịch, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và đại lý dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.27.3. Danh mục dịch vụ viễn thông phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.27.4. Danh mục dịch vụ viễn thông phải thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.27.6. Đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.27.8. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông; Điều 3.6.TT.27.10. Điều khoản chuyển tiếp; Điều 3.6.TT.27.13. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 3.6.TT.27.8. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông

(Điều 8 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

1. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Đảm bảo việc người sử dụng dịch vụ viễn thông đọc và hiểu rõ các nội dung trong hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông trước khi sử dụng dịch vụ.

3. Đảm bảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông được giao kết giữa người sử dụng dịch vụ viễn thông với đại lý dịch vụ viễn thông bao gồm các nội dung tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm Thông tư này.

4. Công bố công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung của tất cả các dịch vụ viễn thông áp dụng cho người sử dụng dịch vụ viễn thông tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, các điểm giao dịch, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và đại lý dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

5. Đối chiếu, kiểm tra, nhập chính xác và lưu trữ đầy đủ thông tin thuê bao theo quy định.

6. Thực hiện các quy định khác của pháp luật về hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

Phụ lục_kèm theo TT số 39.2016.TT.BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.27.7. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.NĐ.1.15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao

(Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2017)

1. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được thực hiện tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, bao gồm:

a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động do doanh nghiệp viễn thông thiết lập;

c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có địa chỉ xác định do doanh nghiệp khác thiết lập, được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền để thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông (gọi tắt là Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền).

2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải tuân thủ các quy định sau:

a) Có biển hiệu bao gồm tối thiểu các thông tin sau: “Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông”; tên hoặc thương hiệu của doanh nghiệp viễn thông thiết lập điểm cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc ủy quyền cho điểm cung cấp dịch vụ viễn thông; địa chỉ; số điện thoại liên hệ;

b) Niêm yết công khai hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông; quy trình giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng ủy quyền được doanh nghiệp viễn thông cấp cho doanh nghiệp thiết lập (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền);

c) Có đủ trang thiết bị để nhập thông tin trên giấy tờ của các cá nhân, tổ chức; số hóa giấy tờ của cá nhân, tổ chức; chụp ảnh người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động) và chuyển thông tin, bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp về cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông. Thiết bị số hóa giấy tờ, chụp ảnh phải bảo đảm bản số hóa giấy tờ, ảnh chụp rõ ràng, sắc nét; bản số hóa giấy tờ phải có đầy đủ các thông tin so với các giấy tờ đã xuất trình của cá nhân, tổ chức khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; ảnh chụp phải có thông tin về thời gian (ngày, giờ) chụp;

d) Nhân viên thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải được tập huấn, đào tạo về quy trình, thủ tục giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.

3. Khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cá nhân, tổ chức có trách nhiệm xuất trình giấy tờ sau:

a) Trường hợp là cá nhân: bản chính hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân còn thời hạn sử dụng đối với người có quốc tịch Việt Nam hoặc hộ chiếu còn thời hạn lưu hành tại Việt Nam đối với người có quốc tịch nước ngoài (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân);

b) Trường hợp là tổ chức: bản chính hay bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận pháp nhân). Đối với dịch vụ viễn thông di động, tổ chức phải gửi kèm theo danh sách các cá nhân thuộc tổ chức (có xác nhận hợp pháp của tổ chức) được phép sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung mà tổ chức giao kết với doanh nghiệp viễn thông (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) đồng thời kèm theo bản chính giấy tờ tùy thân của từng cá nhân. Trường hợp người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung không phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức thì phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp của người đại diện theo pháp luật và giấy tờ tùy thân của mình;

c) Đối với người dưới 14 tuổi hoặc người được giám hộ theo quy định của Bộ Luật Dân sự, việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải do cha, mẹ hoặc người giám hộ thực hiện.

4. Sau khi nhận giấy tờ của cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có quyền và nghĩa vụ thực hiện các quy định sau:

a) Đối chiếu, kiểm tra giấy tờ là đúng của cá nhân, tổ chức đến thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Từ chối giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với các cá nhân, tổ chức xuất trình giấy tờ không đúng quy định tại khoản 3 Điều này hoặc giấy tờ được xuất trình không rõ, không bảo đảm việc số hóa giấy tờ được rõ ràng, sắc nét, đầy đủ thông tin;

c) Nhập đầy đủ, chính xác thông tin thuê bao theo quy định tại khoản 5 Điều này;

d) Thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân, tổ chức có giấy tờ đáp ứng đầy đủ các quy định;

đ) Lưu giữ thông tin thuê bao trên cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và truyền đầy đủ các thông tin thuê bao về hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp viễn thông;

e) Bảo đảm khả năng truy nhập vào cơ sở dữ liệu về thông tin thuê bao của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

g) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật.

5. Thông tin thuê bao bao gồm:

a) Số thuê bao; đối tượng sử dụng cho từng số thuê bao: đối với cá nhân (cho bản thân; cho con đẻ, con nuôi dưới 14 tuổi; cho người được giám hộ; cho thiết bị); đối với tổ chức (cho các cá nhân thuộc tổ chức; cho thiết bị);

b) Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân, bao gồm: họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; số, ngày cấp, cơ quan cấp hoặc nơi cấp giấy tờ tùy thân; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người có quốc tịch Việt Nam);

c) Thông tin trên giấy tờ của tổ chức, bao gồm: tên tổ chức; địa chỉ trụ sở giao dịch; thông tin trên giấy tờ tùy thân của người đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và thông tin trên giấy tờ tùy thân của mỗi cá nhân thuộc tổ chức tương ứng với số thuê bao mà tổ chức giao cho cá nhân đó sử dụng (trường hợp tổ chức giao cho người sử dụng) theo quy định tại điểm b khoản này;

d) Bản số hóa toàn bộ các giấy tờ của cá nhân, tổ chức đã xuất trình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

đ) Ảnh chụp người trực tiếp đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (đối với dịch vụ viễn thông di động); bản số hóa bản xác nhận thông tin thuê bao hoặc bản xác nhận thông tin thuê bao có chữ ký điện tử (đối với dịch vụ viễn thông di động trả trước);

e) Hình thức thanh toán giá cước (trả trước, trả sau);

g) Họ tên nhân viên giao dịch; thời gian thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; thời gian thực hiện mỗi lần cập nhật thông tin thuê bao (đối với các trường hợp cá nhân, tổ chức cập nhật lại thông tin thuê bao); địa chỉ và số điện thoại liên hệ của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông.

6. SIM thuê bao di động (thiết bị đã được gắn một số thuê bao xác định và chứa các dữ liệu, thông tin liên quan khác dùng cho việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông di động) chỉ được cung cấp cho các cá nhân, tổ chức tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông và sau khi điểm cung cấp dịch vụ viễn thông đã hoàn thành các quy định tại khoản 4 Điều này. Doanh nghiệp viễn thông được cấp phép thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất, vệ tinh (gọi tắt là doanh nghiệp viễn thông di động) chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông di động cho thuê bao sau khi đã hoàn thành việc rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao của các cá nhân, tổ chức trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định.

7. Việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đối với các cá nhân sử dụng số thuê bao di động trả trước của mỗi mạng viễn thông di động thực hiện như sau:

a) Đối với 3 số thuê bao đầu tiên, cá nhân xuất trình giấy tờ và ký vào bản giấy hoặc bản điện tử bản xác nhận thông tin thuê bao. Bản xác nhận thông tin thuê bao bao gồm toàn bộ các thông tin thuê bao được quy định tại điểm a và điểm b hoặc điểm c khoản 5 Điều này;

b) Đối với số thuê bao thứ tư trở lên, thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu với doanh nghiệp viễn thông di động. Doanh nghiệp viễn thông di động phải kiểm tra, giám sát, bảo đảm các số thuê bao đó được sử dụng theo đúng quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều này.

8. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

a) Bảo đảm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông tuân thủ đầy đủ các quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này. Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông;

b) Xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu tập trung để nhập, lưu giữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin thuê bao quy định tại khoản 5 Điều này; ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ của thuê bao; trạng thái hoạt động của thuê bao: đang hoạt động, tạm dừng dịch vụ một chiều (chỉ nhận được cuộc gọi đến) hoặc tạm dừng dịch vụ hai chiều (không thực hiện được cuộc gọi đi và không nhận được cuộc gọi đến); số lượng số thuê bao mà cá nhân, tổ chức đang sử dụng; ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ (đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng). Đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ hoặc đã chuyển quyền sử dụng dịch vụ cho cá nhân, tổ chức khác phải tiếp tục lưu giữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tối thiểu 2 năm;

c) Kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của doanh nghiệp với cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp đầy đủ thông tin; chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý theo đúng các quy định; bố trí nhân sự, phương tiện kỹ thuật tại chi nhánh của doanh nghiệp ở địa phương để phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thông tin thuê bao của các thuê bao đã giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

đ) Xây dựng, tổ chức, thực hiện quy trình nội bộ để thường xuyên rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của mình tuân thủ đúng quy định;

e) Đối với thuê bao di động có thông tin thuê bao không đúng quy định, phải thông báo liên tục trong ít nhất 5 ngày, mỗi ngày ít nhất một lần yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều này.

Trường hợp cá nhân, tổ chức không thực hiện theo yêu cầu, tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều sau 15 ngày kể từ ngày đầu tiên gửi thông báo đồng thời thông báo thuê bao sẽ bị tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày tiếp theo nếu không thực hiện.

Tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều sau 15 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông một chiều đồng thời thông báo thuê bao sẽ được thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày tiếp theo nếu không thực hiện.

Thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông sau 30 ngày kể từ ngày tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện;

g) Đối với dịch vụ viễn thông di động, trong hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung phải có quy định cụ thể việc thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ với các thuê bao khi các thuê bao không thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại điểm e khoản này;

h) Đối với các số thuê bao đã bị chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại điểm e khoản này, doanh nghiệp viễn thông có quyền cung cấp cho các cá nhân, tổ chức khác có nhu cầu;

i) Đối với dịch vụ viễn thông di động, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn để thuê bao di động trả trước tự kiểm tra được thông tin thuê bao của mình trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc nhắn tin theo cú pháp TTTB gửi 1414, gửi lại bản tin thông báo cho cá nhân, tổ chức biết tối thiểu các thông tin sau: họ tên; ngày sinh; số, nơi cấp giấy tờ tùy thân; danh sách các số thuê bao mà cá nhân đang sử dụng (đối với thuê bao là cá nhân); tên tổ chức, số giấy chứng nhận pháp nhân (đối với thuê bao là tổ chức). Phương thức kiểm tra phải bảo đảm bí mật thông tin cho người sử dụng theo nguyên tắc là cá nhân, tổ chức chỉ kiểm tra được thông tin của số thuê bao của mình, không kiểm tra được thông tin của các thuê bao khác;

k) Thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đang sử dụng số thuê bao theo quy định tại khoản 4, khoản 7 Điều này;

l) Khi nhận được yêu cầu của các cá nhân, tổ chức yêu cầu chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các số thuê bao sử dụng thông tin trên giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình, phải xác minh, thông báo tới thuê bao đến cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định tại điểm e khoản này, thông báo kết quả tới cá nhân, tổ chức yêu cầu;

m) Bảo đảm bí mật thông tin thuê bao theo quy định của pháp luật;

n) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của mình danh sách các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông theo từng tỉnh, thành phố bao gồm tối thiểu các thông tin sau: tên, địa chỉ của điểm cung cấp dịch viễn thông; loại hình (cố định của doanh nghiệp viễn thông, lưu động của doanh nghiệp viễn thông hay điểm ủy quyền); tên doanh nghiệp được ủy quyền; thời hạn được ủy quyền; số điện thoại liên hệ; thời gian hoạt động (đối với điểm cung cấp dịch vụ viễn thông lưu động).

9. Cá nhân, tổ chức có quyền và trách nhiệm sau:

a) Xuất trình giấy tờ của mình khi đến giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của giấy tờ đã xuất trình;

b) Cá nhân chỉ thực hiện giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho bản thân mình, con đẻ hoặc con nuôi dưới 14 tuổi và những người thuộc quyền giám hộ của mình theo quy định của pháp luật (đối với đối tượng sử dụng là người); cho các thiết bị dùng cho bản thân mình hoặc gia đình mình (đối với đối tượng sử dụng là thiết bị). Tổ chức chỉ thực hiện việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng các số thuê bao cho các nhân viên, thiết bị thuộc tổ chức;

c) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật trong việc sử dụng các số thuê bao đã được cung cấp;

d) Trường hợp chuyển quyền sử dụng số thuê bao, người chuyển quyền sử dụng và người nhận quyền sử dụng phải thực hiện việc giao kết lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung sử dụng số thuê bao với doanh nghiệp viễn thông;

đ) Cập nhật lại thông tin thuê bao khi có thay đổi giấy tờ đã xuất trình khi giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định;

e) Kiểm tra thông tin thuê bao của mình trong cơ sở dữ liệu tập trung của doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại điểm i khoản 8 Điều này; bảo đảm thông tin thuê bao của mình là trùng khớp với thông tin trên giấy tờ tùy thân, giấy tờ chứng nhận pháp nhân của mình. Trong trường hợp phát hiện thông tin thuê bao của mình không đúng hoặc khi nhận được thông báo của doanh nghiệp viễn thông về thông tin thuê bao không đúng quy định, có trách nhiệm cập nhật lại thông tin thuê bao theo quy định;

g) Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông chấm dứt hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung cung cấp dịch vụ viễn thông đối với cá nhân, tổ chức sử dụng giấy tờ tùy thân hoặc giấy chứng nhận pháp nhân của mình.

10. Thông tin thuê bao chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây:

a) Phục vụ công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;

b) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thông;

c) Phục vụ hoạt động quản lý nghiệp vụ, khai thác mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông.

11. Các hành vi bị cấm:

a) Giả mạo; sử dụng giấy tờ tùy thân, giấy chứng nhận pháp nhân của cá nhân, tổ chức khác để giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

b) Nhập sẵn thông tin thuê bao; kích hoạt dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao khi chưa thực hiện, hoàn thành việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định;

c) Mua bán, lưu thông trên thị trường SIM thuê bao đã được nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước;

d) Tiết lộ, sử dụng thông tin thuê bao di động trái pháp luật;

đ) Sử dụng SIM đa năng, thiết bị có chức năng kích hoạt SIM thuê bao không cần phải bẻ SIM để nhập sẵn thông tin thuê bao, kích hoạt sẵn dịch vụ di động trả trước cho SIM thuê bao.”

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.50. Quy định chuyển tiếp; Điều 3.6.TT.32.6. Từ chối chuyển mạng)

Điều 3.6.TT.32.4. Quy định chung

(Điều 4 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Dịch vụ chuyển mạng được các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất cung cấp một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử đối với các thuê bao di động.

2. Dịch vụ chuyển mạng được cung cấp trên cơ sở hợp đồng thương mại giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và thuê bao di động.

3. Dịch vụ chuyển mạng không bao gồm việc tiếp tục duy trì cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng và dịch vụ ứng dụng viễn thông mà thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng đang sử dụng tại Doanh nghiệp chuyển đi. Doanh nghiệp chuyển đi phải đảm bảo không phát sinh cước của bất kỳ dịch vụ giá trị gia tăng và dịch vụ ứng dụng viễn thông nào kể từ thời điểm cắt dịch vụ của thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng.

4. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất có trách nhiệm thống nhất, công bố, niêm yết công khai, áp dụng chung mức cước và các điều khoản sử dụng dịch vụ chuyển mạng. Cước dịch vụ chuyển mạng được tính toán dựa trên các nguyên tắc sau:

a) Lấy thu bù chi, đảm bảo bù đắp một phần chi phí của Doanh nghiệp chuyển đi, Doanh nghiệp chuyển đến và Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ trong việc phối hợp cung cấp dịch vụ chuyển mạng;

b) Từng thời kỳ, cước dịch vụ chuyển mạng có thể được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo việc chuyển mạng không có tác động tiêu cực đến thị trường dịch vụ thông tin di động mặt đất.

5. Cước dịch vụ chuyển mạng không được hoàn trả trừ trường hợp chuyển mạng không thành công do lỗi kỹ thuật của hệ thống chuyển mạng. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất và Trung tâm chuyển mạng phải thống nhất, công bố công khai lỗi kỹ thuật của hệ thống chuyển mạng. Trung tâm chuyển mạng thông báo cho thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng về lý do thuê bao chuyển mạng không thành công.

6. Cước dịch vụ chuyển mạng được sử dụng để chi trả cho Doanh nghiệp chuyển đi, Doanh nghiệp chuyển đến và Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ. Cước dịch vụ chuyển mạng được chi trả cho Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ được dùng để bù đắp một phần chi phí hoạt động, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống thiết bị của Trung tâm chuyển mạng nhằm phục vụ chuyển mạng.

7. Số của thuê bao chuyển mạng bị thu hồi theo các quy định về quản lý, sử dụng kho số viễn thông hoặc quy định về việc sử dụng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất đang cung cấp dịch vụ cho thuê bao đó phải được hoàn trả về Doanh nghiệp gốc.

8. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất chỉ được phát triển thuê bao mới từ khối số thuê bao mà doanh nghiệp đó được phân bổ.

9. Thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng đảm bảo hoàn tất các nghĩa vụ, cam kết có liên quan và thanh lý hợp đồng với Doanh nghiệp chuyển đi trong một thời hạn nhất định nhưng không được quá 60 ngày kể từ thời điểm chuyển mạng thành công. Quá thời hạn nêu trên, các thuê bao chuyển mạng không hoàn tất các nghĩa vụ, cam kết có liên quan hoặc không thanh lý hợp đồng với Doanh nghiệp chuyển đi phải được trả về Doanh nghiệp chuyển đi.

10. Các bên tham gia cung cấp dịch vụ chuyển mạng và sử dụng cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng phải đảm bảo bí mật thông tin của thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng theo quy định tại Điều 6 Luật Viễn thông.

11. Số dịch vụ tin nhắn ngắn 1441 được sử dụng để phục vụ cho các nghiệp vụ chuyển mạng. Thuê bao di động được miễn phí các loại cước, phí khi gửi/nhận tin nhắn đến/khởi phát từ số 1441.

12. Dịch vụ thông tin di động mặt đất cung cấp cho thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng theo nguyên tắc Doanh nghiệp chuyển đi cắt dịch vụ sau đó Doanh nghiệp chuyển đến mở dịch vụ.

13. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất đối soát chênh lệch số lượng thuê bao chuyển mạng định kỳ theo từng quý kể từ khi chính thức cung cấp dịch vụ chuyển mạng đến thời điểm đối soát.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.6. Bảo đảm bí mật thông tin; Điều 3.6.TT.32.8. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.TT.32.10. Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp chuyển đến)

Điều 3.6.TT.32.5. Thực hiện chuyển mạng

(Điều 5 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Cơ chế định tuyến cuộc gọi, tin nhắn khởi phát từ thuê bao di động đến các thuê bao chuyển mạng được áp dụng theo hình thức “Truy vấn toàn bộ” - All Calls Query (ACQ).

2. Cơ chế định tuyến cuộc gọi, tin nhắn khởi phát từ thuê bao điện thoại cố định của các mạng viễn thông cố định và mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh đến các thuê bao đã chuyển mạng; từ hệ thống thiết bị của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động mặt đất đến các thuê bao chuyển mạng được áp dụng theo một trong các hình thức sau đây:

a) "Truy vấn toàn bộ" - All Calls Query;

b) "Định tuyến tiếp" - Onward Routing;

c) "Chuyển tiếp cuộc gọi" - Calls Forward.

3. Doanh nghiệp chuyển đi, Doanh nghiệp chuyển đến và Cục Viễn thông phối hợp thực hiện quy trình kỹ thuật chuyển mạng theo lưu đồ quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư này.

Phụ lục_ban hành kèm theo TT số 35_2017_TT-BTTTT.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.32.8. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.TT.32.12. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động mặt đất)

Điều 3.6.TT.32.6. Từ chối chuyển mạng

(Điều 6 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

Doanh nghiệp chuyển đi chỉ được từ chối thực hiện chuyển mạng đối với thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Thông tin thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng tại Doanh nghiệp chuyển đến không chính xác so với thông tin của thuê bao đó tại Doanh nghiệp chuyển đi, bao gồm các thông tin cơ bản như sau:

a) Đối với thông tin của thuê bao là cá nhân: Thông tin trên giấy tờ tùy thân của cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 49/2017/NĐ-CP, bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số/ngày cấp/cơ quan cấp hoặc nơi cấp giấy tờ tùy thân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người có quốc tịch Việt Nam); Hình thức thanh toán giá cước.

b) Đối với thông tin của thuê bao là tổ chức: Thông tin trên giấy chứng nhận pháp nhân của tổ chức theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 49/2017/NĐ-CP, bao gồm: tên tổ chức, địa chỉ trụ sở giao dịch, số/ngày cấp/cơ quan cấp hoặc nơi cấp quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; danh sách số điện thoại thuộc tổ chức đăng ký dịch vụ chuyển mạng; Hình thức thanh toán giá cước.

2. Vi phạm các hành vi quy định tại Điều 12 Luật Viễn thông hoặc theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Đang có khiếu nại, tranh chấp về việc sử dụng dịch vụ đối với Doanh nghiệp chuyển đi;

4. Vi phạm hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông hoặc điều kiện giao dịch chung với Doanh nghiệp chuyển đi.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.12. Các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao)

Điều 3.6.TT.32.7. Hủy chuyển mạng

(Điều 7 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Kể từ thời điểm đăng ký dịch vụ chuyển mạng đến trước thời điểm nhận được thông báo lịch chuyển mạng từ Trung tâm chuyển mạng, thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng có thể hủy chuyển mạng bằng một trong các hình thức sau:

a) Yêu cầu với Doanh nghiệp chuyển đến. Doanh nghiệp chuyển đến quy định các hình thức tiếp nhận yêu cầu hủy chuyển mạng của thuê bao (tại điểm giao dịch, điện thoại, tin nhắn,...);

b) Nhắn tin trực tiếp đến số 1441.

2. Doanh nghiệp chuyển đi, Doanh nghiệp chuyển đến chỉ được dừng thực hiện quá trình chuyển mạng khi nhận được yêu cầu hủy chuyển mạng từ Trung tâm chuyển mạng.

Điều 3.6.TT.32.8. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất

(Điều 8 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Phối hợp với Cục Viễn thông và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất khác xây dựng Quy trình nghiệp vụ chuyển mạng, Thỏa thuận cung cấp dịch vụ chuyển mạng.

2. Đảm bảo đường truyền dẫn kết nối tới Trung tâm chuyển mạng để thực hiện việc chuyển mạng.

3. Cập nhật thông tin từ Cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng để duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.

4. Đàm phán, thống nhất và ký hợp đồng với các doanh nghiệp viễn thông di động mặt đất khác, Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ để cung cấp dịch vụ chuyển mạng. Các nội dung tối thiểu đàm phán, thống nhất và ký hợp đồng để cung cấp dịch vụ chuyển mạng gồm:

a) Trạng thái của thuê bao di động tại thời điểm đăng ký dịch vụ chuyển mạng;

b) Việc xử lý giá trị tài khoản các loại của thuê bao khi đăng ký dịch vụ chuyển mạng (bảo lưu, không bảo lưu, khôi phục...);

c) Thời gian tối thiểu giữa hai lần chuyển mạng;

d) Thời hạn kể từ thời điểm chuyển mạng thành công để thuê bao hoàn tất các nghĩa vụ, cam kết có liên quan và thanh lý hợp đồng với Doanh nghiệp chuyển đi theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Thông tư này;

đ) Cước và tỷ lệ phân chia cước dịch vụ chuyển mạng;

e) Đối soát chênh lệch số lượng thuê bao chuyển mạng theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư này;

g) Thời gian tối thiểu không sử dụng dịch vụ chuyển vùng quốc tế của thuê bao trước thời điểm đăng ký chuyển mạng;

h) Việc ngừng cung cấp dịch vụ chuyển vùng quốc tế khi thuê bao đăng ký chuyển mạng;

i) Đơn đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển mạng và các giấy tờ liên quan;

k) Bảng mã lỗi kỹ thuật của hệ thống chuyển mạng.

5. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức quản lý mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động mặt đất để xây dựng phương án kỹ thuật, kết nối, định tuyến theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này trên cơ sở đảm bảo lợi ích của các bên.

6. Đảm bảo cơ sở hạ tầng viễn thông đáp ứng nhu cầu kết nối của các cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành, khai thác mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.32.4. Quy định chung; Điều 3.6.TT.32.5. Thực hiện chuyển mạng)

Điều 3.6.TT.32.9. Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp chuyển đi

(Điều 9 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Hoàn tất các thủ tục có liên quan cho thuê bao di động chuyển đi sau khi kết thúc quá trình chuyển mạng và trong quá trình hậu kiểm.

2. Phối hợp với Doanh nghiệp chuyển đến, Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ và các bên liên quan để giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ chuyển mạng.

Điều 3.6.TT.32.10. Quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp chuyển đến

(Điều 10 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Tiếp nhận yêu cầu đăng ký dịch vụ chuyển mạng, hủy chuyển mạng của thuê bao di động có nhu cầu tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông của mình.

2. Thu cước dịch vụ chuyển mạng từ thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng và thanh toán cho Doanh nghiệp chuyển đi, Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư này.

3. Chủ trì, phối hợp với Doanh nghiệp chuyển đi, Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ và các bên liên quan để giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ chuyển mạng.

4. Chỉ được cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất cho các thuê bao đăng ký dịch vụ chuyển mạng sau khi đã hoàn thành việc rà soát, kiểm tra, bảo đảm thông tin thuê bao của các thuê bao này đã được đối chiếu, nhập, lưu giữ, quản lý đúng quy định hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.32.4. Quy định chung)

Điều 3.6.TT.32.11. Trách nhiệm của Cục Viễn thông

(Điều 11 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Đảm bảo cơ sở hạ tầng viễn thông của Trung tâm chuyển mạng để các doanh nghiệp kết nối tới.

2. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất xây dựng và ban hành Quy trình nghiệp vụ chuyển mạng.

3. Chỉ đạo Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ cung cấp thông tin định tuyến trong Cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng cho các doanh nghiệp viễn thông có nhu cầu định tuyến để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.

4. Kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ chuyển mạng theo quy định.

5. Tham mưu, xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành cơ chế, phương thức phối hợp giữa các doanh nghiệp viễn thông di động mặt đất trên cơ sở tạo điều kiện và thúc đẩy các doanh nghiệp đàm phán, thống nhất và triển khai đồng bộ việc cung cấp dịch vụ chuyển mạng.

6. Căn cứ tình hình thực tế triển khai thử nghiệm tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất, đề xuất cách thức và thời điểm chính thức cung cấp dịch vụ chuyển mạng.

7. Chỉ đạo Trung tâm Hỗ trợ phát triển mạng và dịch vụ phối hợp với Doanh nghiệp chuyển đi, Doanh nghiệp chuyển đến để giải quyết khiếu nại của khách hàng liên quan đến dịch vụ chuyển mạng khi có yêu cầu.

Điều 3.6.TT.32.12. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động mặt đất

(Điều 12 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

1. Xây dựng phương án kỹ thuật, đàm phán với các doanh nghiệp viễn thông khác để đảm bảo không làm gián đoạn việc cung cấp dịch vụ viễn thông khi triển khai chính thức cung cấp dịch vụ chuyển mạng để định tuyến đúng các cuộc gọi, tin nhắn khởi phát từ mạng viễn thông của mình đến các thuê bao chuyển mạng theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này và đảm bảo việc cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông của mình ổn định, thông suốt sau khi các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất chính thức cung cấp dịch vụ chuyển mạng.

2. Các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng cơ chế định tuyến "Truy vấn toàn bộ" phải đảm bảo các nội dung sau:

a) Cập nhật thông tin từ Cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng để duy trì cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông và không được cung cấp Cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng cho bên thứ ba dưới bất kỳ hình thức nào;

b) Dữ liệu liên quan đến thuê bao chuyển mạng chỉ được sử dụng cho mục đích cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông.

3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế đảm bảo cơ sở hạ tầng viễn thông đáp ứng nhu cầu kết nối của các cơ quan, tổ chức quản lý, vận hành, khai thác mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh.

4. Phối hợp với các bên liên quan để giải quyết khiếu nại của khách hàng có liên quan đến dịch vụ chuyển mạng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.32.5. Thực hiện chuyển mạng)

Điều 3.6.LQ.26. Từ chối cung cấp dịch vụ viễn thông

(Điều 26 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Doanh nghiệp viễn thông không được từ chối giao kết hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng với người sử dụng dịch vụ viễn thông, trừ các trường hợp sau đây:

1. Người sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm hợp đồng đã giao kết;

2. Người sử dụng dịch vụ viễn thông vi phạm nghĩa vụ thanh toán giá cước đã bị các doanh nghiệp viễn thông thỏa thuận từ chối cung cấp dịch vụ;

3. Việc cung cấp dịch vụ viễn thông được cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xác nhận bằng văn bản là không khả thi về kinh tế - kỹ thuật;

4. Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3.6.LQ.27. Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 27 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông đã được cấp phép, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông, đồng thời có biện pháp bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan.

2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông hoặc nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông khi được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận bằng văn bản.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.NĐ.1.16. Điều kiện ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 16 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Doanh nghiệp viễn thông chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết;

b) Thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích chỉ được ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông trực tiếp liên quan đến phương tiện thiết yếu, dịch vụ viễn thông thống lĩnh thị trường, dịch vụ viễn thông công ích nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông theo hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông đã giao kết;

b) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định này;

c) Trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ nhưng không chấm dứt hoạt động phải bảo đảm cung cấp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông các dịch vụ viễn thông thay thế, hoặc chuyển người sử dụng dịch vụ sang sử dụng dịch vụ viễn thông tương ứng của doanh nghiệp viễn thông khác, hoặc thỏa thuận bồi thường cho người sử dụng dịch vụ;

d) Trường hợp ngừng kinh doanh dịch vụ do chấm dứt hoạt động thì phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp phải có biện pháp bảo đảm tiếp tục duy trì việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.17. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.NĐ.1.17. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 17 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông phải gửi hồ sơ thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ đến cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày làm việc trước ngày dự định ngừng kinh doanh.

2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ dịch vụ viễn thông trực tiếp liên quan đến phương tiện thiết yếu, dịch vụ viễn thông thống lĩnh thị trường, dịch vụ viễn thông công ích nhưng không chấm dứt hoạt động phải gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị được ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

3. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông do chấm dứt hoạt động phải gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị được ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định phương án tổ chức lại doanh nghiệp hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp và trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Trên cơ sở văn bản trả lời của Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.

4. Thông báo ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nêu tại Khoản 1 Điều này phải bao gồm các thông tin sau:

a) Dịch vụ ngừng kinh doanh, thời gian bắt đầu ngừng kinh doanh, lý do ngừng kinh doanh, phạm vi ngừng kinh doanh;

b) Biện pháp và cam kết bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan.

5. Hồ sơ đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông nêu tại các khoản 2, 3 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

b) Báo cáo tình hình kinh doanh đối với dịch vụ dự kiến ngừng kinh doanh: Doanh thu, lợi nhuận, sản lượng, thị phần, số người sử dụng dịch vụ;

c) Biện pháp và cam kết bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan;

d) Phương án tổ chức lại hoặc phương án phá sản, giải thể doanh nghiệp, biện pháp bảo đảm tiếp tục duy trì việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng trong trường hợp ngừng kinh doanh do chấm dứt hoạt động.

6. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông và các bên có liên quan, công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông ít nhất 30 ngày trước khi chính thức ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông.

7. Trường hợp phải sửa đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do ngừng kinh doanh dịch vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sửa đổi giấy phép theo quy định tại các khoản 1, 3 Điều 24 Nghị định này.

8. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm hoàn trả tài nguyên viễn thông đã được phân bổ đối với dịch vụ hoặc phần dịch vụ ngừng kinh doanh (nếu có).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.16. Điều kiện ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo)

Điều 3.6.LQ.28. Liên lạc nghiệp vụ

(Điều 28 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Doanh nghiệp viễn thông được sử dụng liên lạc trong nước và quốc tế qua mạng viễn thông do doanh nghiệp khai thác để quản lý, điều hành, xử lý kỹ thuật, nghiệp vụ và được miễn giá cước sử dụng dịch vụ.

2. Doanh nghiệp viễn thông quy định chi tiết đối tượng, phạm vi, mức sử dụng và ban hành quy chế quản lý liên lạc nghiệp vụ nội bộ doanh nghiệp.

Điều 3.6.LQ.29. Dịch vụ viễn thông khẩn cấp

(Điều 29 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Dịch vụ viễn thông khẩn cấp là dịch vụ gọi đến các số liên lạc khẩn cấp của cơ quan công an, cứu hỏa, cấp cứu.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các số liên lạc khẩn cấp trong quy hoạch kho số viễn thông quốc gia; hướng dẫn thực hiện cung cấp dịch vụ viễn thông khẩn cấp.

3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

a) Thông báo cho người sử dụng dịch vụ viễn thông và đăng trong Danh bạ điện thoại công cộng các số liên lạc khẩn cấp;

b) Bảo đảm khả năng truy nhập của người sử dụng dịch vụ viễn thông đến các số liên lạc khẩn cấp;

c) Miễn giá cước gọi đến các số liên lạc khẩn cấp cho người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định nội hạt.

Điều 3.6.LQ.30. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định

(Điều 30 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Danh bạ điện thoại công cộng là tập hợp các thông tin về tên, địa chỉ, số thuê bao và thông tin liên quan khác của thuê bao điện thoại cố định, được lưu giữ dưới dạng bản in, bản điện tử, trên mạng do doanh nghiệp viễn thông phát hành và quản lý.

2. Thuê bao điện thoại cố định có quyền đăng ký hoặc từ chối đăng ký thông tin thuê bao của mình vào Danh bạ điện thoại công cộng.

3. Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định là dịch vụ trợ giúp người sử dụng dịch vụ viễn thông tra cứu số thuê bao điện thoại cố định bằng Danh bạ điện thoại công cộng.

4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp miễn phí cho người sử dụng dịch vụ điện thoại cố định ít nhất một trong các hình thức Danh bạ điện thoại công cộng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc cung cấp dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định.

Điều 3.6.TT.1.4. Nguyên tắc quản lý và cung cấp dịch vụ

(Điều 4 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Bảo đảm cung cấp dịch vụ 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần.

2. Bảo đảm bình đẳng, công bằng, không phân biệt đối xử đối với các doanh nghiệp viễn thông, người sử dụng dịch vụ.

3. Bảo đảm an toàn, bí mật thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ theo quy định tại Điều 6 Luật Viễn thông.

4. Dịch vụ 116 được cung cấp bởi một doanh nghiệp và sử dụng một cơ sở dữ liệu chung trên phạm vi toàn quốc.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.6. Bảo đảm bí mật thông tin)

Điều 3.6.TT.1.5. Số máy dịch vụ

(Điều 5 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Bộ Thông tin và Truyền thông quy định số 116 là số máy dịch vụ trợ giúp tra cứu số máy điện thoại cố định qua mạng viễn thông trên phạm vi toàn quốc.

Điều 3.6.TT.1.6. Định tuyến cuộc gọi

(Điều 6 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Mọi cuộc gọi đến số 116 (sau đây gọi là cuộc gọi 116) của người sử dụng từ mạng điện thoại (cố định, di động) của tất cả các doanh nghiệp viễn thông trên phạm vi toàn quốc phải được định tuyến đến hệ thống cung cấp dịch vụ 116.

Điều 3.6.TT.1.7. Kết nối và báo hiệu

(Điều 7 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Vị trí địa lý của điểm kết nối cho cuộc gọi 116 là mọi điểm khả thi về kỹ thuật trên mạng viễn thông.

2. Vị trí điểm kết nối trong cấu trúc mạng là cổng trung kế của các tổng đài kết nối.

3. Giao diện kết nối là trung kế số E1 hoặc các giao diện khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Số lượng điểm kết nối do các doanh nghiệp viễn thông và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 tự thoả thuận.

5. Sử dụng báo hiệu C7 để kết nối giữa hệ thống cung cấp dịch vụ 116 với tổng đài kết nối của các doanh nghiệp viễn thông.

Điều 3.6.TT.1.8. Chất lượng dịch vụ

(Điều 8 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Chỉ tiêu chất lượng thoại theo tiêu chuẩn ngành TCN 68-176:2006.

2. Thời gian chờ đợi kể từ khi kết nối thành công cho đến khi có thông tin trả lời khách hàng bình quân / 1 cuộc gọi tối đa 30 giây.

3. Tỷ lệ cuộc gọi thiết lập thành công lớn hơn 85%.

4. Tỷ lệ cuộc gọi trợ giúp thành công lớn hơn 95%.

Điều 3.6.TT.1.9. Giá cước

(Điều 9 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Miễn cước đối với các cuộc gọi 116 từ số máy điện thoại cố định.

2. Giá cước cuộc gọi 116 từ số máy điện thoại di động do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Điều 3.6.TT.1.10. Cơ sở dữ liệu dịch vụ 116

(Điều 10 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Lưu giữ và sử dụng:

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 cập nhật và lưu trữ trong cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 thông tin về các thuê bao điện thoại cố định (vô tuyến, hữu tuyến) có đăng ký trong danh bạ điện thoại công cộng của các doanh nghiệp viễn thông (trừ các thuê bao trong hợp đồng sử dụng dịch vụ yêu cầu không đăng ký thông tin thuê bao).

2. Nội dung cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 cung cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 bao gồm:

a) Tên chủ thuê bao (tổ chức, cá nhân);

b) Địa chỉ lắp đặt thuê bao: tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường), thôn (tổ dân phố), đường phố (nếu có), số nhà (nếu có);

c) Số máy điện thoại;

d) Các thông tin khác phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ 116 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Định dạng cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 là duy nhất và thống nhất do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 quy định. Tệp (file) cơ sở dữ liệu mà các doanh nghiệp viễn thông chuyển cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 do hai bên tự thỏa thuận.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 phải chuyển tệp cơ sở dữ liệu do doanh nghiệp viễn thông chuyển sang về một định dạng cơ sở dữ liệu thống nhất.

4. Phương thức cung cấp cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 và doanh nghiệp viễn thông thỏa thuận, có thể là: trực tuyến qua đường truyền mạng, qua ổ đĩa cứng, qua đĩa CD, băng từ ..v.v.

5. Định kỳ 2 lần/tháng (ngày 05 và 20 hàng tháng) doanh nghiệp viễn thông chuyển cơ sở dữ liệu thuê bao điện thoại cố định thay đổi so với lần gần nhất cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116.

Riêng lần đầu doanh nghiệp viễn thông chuyển toàn bộ cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 trong vòng 45 ngày kể từ ngày doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép cung cấp dịch vụ 116.

Điều 3.6.TT.1.11. Đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ

(Điều 11 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Việc lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 thực hiện thông qua các hình thức và theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Đấu thầu;

b) Đặt hàng.

Trong trường hợp không đủ điều kiện để tổ chức đấu thầu cung ứng dịch vụ theo quy định của pháp luật thì Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ chỉ định doanh nghiệp để đặt hàng.

2. Điều kiện doanh nghiệp tham gia đấu thầu hoặc được đặt hàng cung cấp dịch vụ 116: Doanh nghiệp Việt Nam, thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, hạch toán kinh doanh độc lập.

Điều 3.6.TT.1.12. Hợp đồng cung cấp dịch vụ

(Điều 12 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

Việc cung cấp dịch vụ 116 được thực hiện thông qua Hợp đồng cung cấp dịch vụ 116 được ký giữa Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam và Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116. Hợp đồng này có thể là Hợp đồng giao nhận thầu hoặc Hợp đồng đặt hàng.

Điều 3.6.TT.1.13. Phương thức hỗ trợ tài chính

(Điều 13 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Cho vay:

a) Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam cho vay ưu đãi đối với Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 để thực hiện đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống cung cấp dịch vụ 116;

b) Cơ chế cho vay đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 được thực hiện theo Quy định cho vay ưu đãi của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam.

2. Hỗ trợ kinh phí không hoàn lại:

a) Hỗ trợ kinh phí một phần cước liên lạc nội hạt đối với cuộc gọi 116 từ máy điện thoại cố định cho doanh nghiệp viễn thông;

b) Hỗ trợ một phần kinh phí cung cấp dịch vụ 116 cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116.

Điều 3.6.TT.1.14. Kinh phí hỗ trợ

(Điều 14 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Kinh phí hỗ trợ bằng (=) Sản lượng dịch vụ 116 nhân (x) Định mức hỗ trợ.

2. Sản lượng dịch vụ 116 được tính theo số cuộc (hoặc số phút) từ máy điện thoại cố định gọi đến dịch vụ 116.

3. Định mức hỗ trợ:

a) Trường hợp thực hiện đấu thầu lựa chọn Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116: Định mức hỗ trợ được áp dụng dựa trên kết quả đấu thầu được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;

b) Trường hợp thực hiện đặt hàng Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116: Định mức hỗ trợ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Được trích từ nguồn kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam.

Điều 3.6.TT.1.15. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116

(Điều 15 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Được thiết lập (thuê hoặc tự xây dựng) đường truyền dẫn nội hạt, đường dài liên tỉnh để kết nối hệ thống cung cấp dịch vụ 116 với tổng đài của các doanh nghiệp viễn thông.

2. Được mua lưu lượng dịch vụ 116 của các doanh nghiệp viễn thông trong trường hợp không thiết lập đường truyền dẫn.

3. Được phân chia giá cước dịch vụ đối với cuộc gọi 116 từ số máy điện thoại di động theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Được thỏa thuận với doanh nghiệp viễn thông về phương thức cung cấp, sử dụng cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 để cung cấp các dịch vụ khác.

5. Đầu tư xây dựng, tổ chức vận hành, khai thác an toàn hệ thống cung cấp dịch vụ 116 và đảm bảo cung cấp dịch vụ 116 cho người sử dụng theo đúng chỉ tiêu chất lượng quy định tại Thông tư này.

6. Có trách nhiệm trợ giúp tra cứu đối với tất cả các số máy điện thoại cố định (vô tuyến, hữu tuyến) của các doanh nghiệp viễn thông có đăng ký trong danh bạ điện thoại công cộng.

7. Tối thiểu phải có 02 (hai) hệ thống cung cấp dịch vụ 116 đặt tại 02 (hai) tỉnh, thành phố khác nhau trên phạm vi toàn quốc để dự phòng, bảo đảm an toàn cho hệ thống cung cấp dịch vụ 116.

8. Xây dựng chương trình quản lý dịch vụ 116, cập nhật, lưu trữ dữ liệu thuê bao điện thoại cố định do doanh nghiệp viễn thông cung cấp vào cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 do mình quản lý và bảo mật cơ sở dữ liệu dịch vụ 116.

9. Thiết lập Trang thông tin điện tử về dịch vụ 116 nhằm tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có kết nối Internet có thể truy cập để tra cứu thông tin về số máy điện thoại cố định tương tự như phương thức tra cứu bằng cách gọi điện thoại đến số dịch vụ 116.

10. Bảo đảm an toàn và bí mật thông tin cá nhân của người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện cung cấp dịch vụ 116 theo hợp đồng cung cấp dịch vụ 116.

12. Chủ trì thực hiện phổ biến, tuyên truyền các quy định về dịch vụ 116.

13. Là đầu mối giải quyết các khiếu nại của khách hàng về việc cung cấp, sử dụng dịch vụ 116.

14. Báo cáo với Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu về các nội dung quản lý và cung cấp dịch vụ 116.

Điều 3.6.TT.1.16. Doanh nghiệp viễn thông

(Điều 16 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Được thỏa thuận với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 về phương thức cung cấp, sử dụng cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 để cung cấp các dịch vụ khác.

2. Cung cấp cổng trung kế của tổng đài kết nối cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 để kết nối với hệ thống cung cấp dịch vụ 116 đảm bảo đủ dung lượng kết nối và đúng thời gian.

3. Phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 bảo đảm chất lượng dịch vụ 116 theo quy định.

4. Định tuyến cuộc gọi 116 đến hệ thống cung cấp dịch vụ 116.

5. Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch vụ 116 đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định tại Thông tư này.

6. Báo cáo với Bộ Thông tin và Truyền thông định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu về các nội dung có liên quan đến việc quản lý và cung cấp dịch vụ 116.

Điều 3.6.TT.1.17. Người sử dụng dịch vụ 116

(Điều 17 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Được cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về dịch vụ 116 mà mình sử dụng.

2. Khiếu nại đúng quy định những sai sót về việc cung cấp dịch vụ 116.

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bị xử lý vi phạm về các hành vi gây rối, phá hoại và cản trở việc cung cấp, sử dụng dịch vụ 116.

Điều 3.6.TT.1.18. Bộ Thông tin và Truyền thông

(Điều 18 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Ban hành và hướng dẫn thực hiện các quy định về đấu thầu, đặt hàng cung cấp dịch vụ 116.

2. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu và kết quả đấu thầu hoặc chỉ định đặt hàng

để lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116.

3. Quản lý chất lượng dịch vụ 116 trên cơ sở các tiêu chuẩn chất lượng tại Điều 8 của Thông tư này.

4. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ 116 theo thẩm quyền.

Điều 3.6.TT.1.19. Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam

(Điều 19 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Tổ chức đấu thầu, đặt hàng và ký hợp đồng cung cấp dịch vụ 116 với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Thực hiện hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 và doanh nghiệp viễn thông theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3.6.TT.1.20. Sở Thông tin và Truyền thông

(Điều 20 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ 116 trên địa bàn theo thẩm quyền.

2. Chủ trì, phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116, doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn để tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ 116 theo các quy định tại Thông tư này.

3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quản lý và cung cấp dịch vụ 116 trên địa bàn theo thẩm quyền.

Điều 3.6.LQ.31. Dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định

(Điều 31 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định là dịch vụ điện thoại cố định nội hạt thông báo việc hoạt động không bình thường hoặc mất liên lạc của số thuê bao điện thoại cố định do doanh nghiệp quản lý và yêu cầu khắc phục sự cố.

2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bảo đảm khả năng truy nhập và miễn giá cước đối với dịch vụ báo hỏng số thuê bao điện thoại cố định cho người sử dụng dịch vụ viễn thông.

Điều 3.6.LQ.32. Lập hóa đơn và thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông

(Điều 32 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lập hóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ chính xác, đầy đủ, kịp thời cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán theo hình thức trả sau. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, kịp thời giá cước dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp theo hóa đơn thanh toán.

2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm khấu trừ chính xác số tiền mà người sử dụng dịch vụ viễn thông phải thanh toán theo giá cước quy định đối với dịch vụ viễn thông thanh toán theo hình thức trả trước.

3. Hóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông phải thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung sau đây:

a) Giá cước và số tiền phải thanh toán đối với từng loại dịch vụ viễn thông;

b) Tổng số tiền phải thanh toán;

c) Thuế giá trị gia tăng.

4. Trong trường hợp lập hóa đơn thanh toán giá cước dịch vụ viễn thông hàng tháng theo hợp đồng, nếu không có thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp viễn thông và thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp hoặc thuê tổ chức khác cung cấp cho thuê bao viễn thông bảng kê chi tiết miễn phí một lần kèm theo hóa đơn đối với các dịch vụ viễn thông theo danh mục dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. của Thông tư 01/2010/TT-BTTTT Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông vô tuyến nội thị; vô tuyến di động nội tỉnh CDMA và mạng viễn thông cố định mặt đất, mạng viễn thông cố định đường dài trong nước, mạng thông tin di động mặt đất, mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế ban hành ngày 07/01/2010; Điều 3. Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động; Điều 4. Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại từ mạng cố định nội hạt vào mạng di động; Điều 5. Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại từ mạng di động vào mạng cố định nội hạt của Thông tư 05/2020/TT-BTTTT Quy định giá cước kết nối cuộc gọi thoại giữa hai mạng viễn thông di động mặt đất toàn quốc và giữa mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt với mạng viễn thông di động mặt đất toàn quốc ban hành ngày 05/03/2020; Điều 26.1.TT.6.1.; Điều 26.1.TT.7.1.; Điều 26.1.TT.9.1.)

Điều 3.6.LQ.33. Hoàn trả giá cước và bồi thường thiệt hại

(Điều 33 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ không đúng thời gian và chất lượng theo hợp đồng đã giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông thì phải hoàn trả một phần hoặc toàn bộ giá cước đã thu.

2. Doanh nghiệp viễn thông không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc cung cấp dịch vụ viễn thông không bảo đảm thời gian và chất lượng gây ra.

3. Trong việc cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông, các bên giao kết Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất trực tiếp do lỗi của mình gây ra cho phía bên kia.

4. Các bên giao kết Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng.

Chương V

CẤP GIẤY PHÉP VIỄN THÔNG

Điều 3.6.LQ.34. Giấy phép viễn thông

(Điều 34 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

1. Giấy phép viễn thông bao gồm giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

2. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, có thời hạn không quá 15 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng;

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.

3. Giấy phép nghiệp vụ viễn thông bao gồm:

a) Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, có thời hạn không quá 25 năm được cấp cho tổ chức lắp đặt cáp viễn thông trên biển cập bờ hoặc đi qua vùng nội thủy, lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam;

b) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho tổ chức thiết lập mạng dùng riêng;

c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 01 năm được cấp cho tổ chức thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông.

4. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, điều kiện, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.18. Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.24c. Cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

Điều 3.6.NĐ.1.18. Cấp giấy phép viễn thông

(Điều 18 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp:

a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

c) Giấy phép thử nghiệm mạng viễn thông có sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự;

đ) Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông cấp:

a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng ngoài trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng ngoài trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông ngoài trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

d) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng ngoài trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết các quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Viễn thông; Điểm b Khoản 2 Điều 36 Luật Viễn thông về vốn pháp định, mức cam kết đầu tư và bảo đảm thực hiện giấy phép đối với việc cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo; Điều 3.6.NĐ.1.24b. Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của Nghị định 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông ban hành ngày 06/04/2011; Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet)

Điều 3.6.NĐ.1.22. Bảo đảm thực hiện giấy phép viễn thông

(Điều 22 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

1. Doanh nghiệp viễn thông không thực hiện đúng các nội dung quy định tại giấy phép viễn thông hoặc cam kết của doanh nghiệp khi đề nghị cấp phép phải nộp tiền phạt vi phạm thực hiện giấy phép như sau:

a) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện; giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động vệ tinh: Mức phạt tối đa không quá 1% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép nhưng không thấp hơn 150 triệu đồng Việt Nam;

b) Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông; giấy phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện: Trước khi nhận giấy phép, doanh nghiệp phải gửi số tiền tương ứng 5% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép vào tài khoản do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định để trích nộp phạt nếu vi phạm. Mức phạt tối đa không quá 5% mức cam kết đầu tư trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép nhưng không thấp hơn 3 tỷ đồng Việt Nam.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cụ thể nội dung và mức phạt vi phạm thực hiện giấy phép viễn thông.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.11.29. Điều khoản chuyển tiếp)

Điều 3.6.TT.11.16. Bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

(Điều 16 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông, đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất đã đáp ứng điều kiện cấp phép quy định tại Điều 12 Thông tư này chỉ được nhận giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nếu có văn bản xác nhận của ngân hàng do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định về việc doanh nghiệp đã nộp số tiền sau để bảo đảm thực hiện giấy phép:

    Bằng 5% mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đối với đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông;

    Bằng 5% mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đối với đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện.

2. Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện và số thuê bao viễn thông, đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất thuộc trường hợp quy định tại các Điều 19, 25 Thông tư này đã đáp ứng điều kiện cấp phép chỉ được nhận giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông nếu:

  1. Phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó không thấp hơn mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 hoặc khoản 3 Điều 20 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP; hoặc

  2. Có văn bản xác nhận của ngân hàng do Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định về việc doanh nghiệp đã nộp số tiền tương ứng 5% chênh lệch giữa mức cam kết đầu tư trong 03 (ba) năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép quy định tại khoản 2 Điều 19 hoặc khoản 3 Điều 20 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP và phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất)

    Điều 3.6.NĐ.1.23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 23 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    1. Hồ sơ đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng

    Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông phải gửi 05 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);

    c) Bản sao điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

    d) Văn bản xác nhận vốn pháp định theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    đ) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Dự báo và phân tích thị trường; phương án kinh doanh; doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

    e) Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng lưới, thiết bị theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng lưới, thiết bị; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; biện pháp bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn, an ninh thông tin (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

    g) Văn bản cam kết thực hiện giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông

    Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông phải gửi 05 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);

    c) Bản sao đang có hiệu lực điều lệ của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

    d) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Loại hình dịch vụ; phạm vi cung cấp dịch vụ; giá cước dịch vụ; dự báo và phân tích thị trường, doanh thu; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí cho từng năm; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực; biện pháp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp ngừng kinh doanh dịch vụ (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

    đ) Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép bao gồm các nội dung chính sau: Cấu hình mạng viễn thông sẽ sử dụng theo từng năm, cả phần chính và phần dự phòng; phân tích năng lực mạng và thiết bị viễn thông; dung lượng các đường truyền dẫn; tài nguyên viễn thông; công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; kết nối viễn thông; phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ; biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

    3. Trường hợp doanh nghiệp đồng thời đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng để cung cấp một loại hình dịch vụ viễn thông cụ thể, hồ sơ đề nghị cấp phép có thể được gộp chung thành một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông nhưng phải bao gồm đầy đủ các nội dung nêu tại các khoản 1, 2 Điều này.

    4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

    a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ của hồ sơ;

    b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này;

    c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cho doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 3 Điều 20 Nghị định này, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm thực hiện giấy phép theo thông báo của Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;

    d) Trường hợp từ chối cấp phép, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

    5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm các thông tin chính sau đây:

    a) Tên doanh nghiệp, tên giao dịch của doanh nghiệp bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có); địa điểm trụ sở chính, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam;

    b) Số giấy phép, ngày cấp giấy phép, ngày hết hạn giấy phép;

    c) Loại mạng viễn thông, phạm vi thiết lập mạng viễn thông (nếu có);

    d) Phạm vi kinh doanh dịch vụ, loại hình dịch vụ được phép kinh doanh (nếu có);

    đ) Các điều khoản, điều kiện doanh nghiệp phải tuân thủ khi thiết lập mạng viễn thông, cung cấp dịch vụ viễn thông.

    6. Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp phải đăng trên một trong các tờ báo viết trong ba số liên tiếp hoặc báo điện tử và trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông trong 20 ngày nội dung quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 23 Nghị định này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo; Điều 3.6.NĐ.1.24b. Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.24c. Cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của Nghị định 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông ban hành ngày 06/04/2011; Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet)

    Điều 3.6.TT.11.3. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 3 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    1. Để kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phải có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông (sau đây viết tắt là Nghị định số 25/2011/NĐ-CP) và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo loại hình dịch vụ viễn thông được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại các dịch vụ viễn thông.

    2. Để kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo loại hình dịch vụ viễn thông được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại các dịch vụ viễn thông.

    12A-Mang-Bo cap.doc

    12B-Mang-Cuc cap.doc

    12C-Dich vu-Bo cap.doc

    12D-Dich vu-Cuc cap.doc

    Điều 3.6.TT.11.5. Thẩm quyền cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 5 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện trên cơ sở hồ sơ thẩm định do Cục Viễn thông trình.

    Cục Viễn thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp được quy định tại khoản 1 Điều này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.11.24. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.TT.11.6. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 6 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và hồ sơ bổ sung (nếu có) cho Cục Viễn thông theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp;

b) Nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính;

c) Nộp trực tuyến.

  1. Cục Viễn thông có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

  2. Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, ngày nhận hồ sơ là ngày nhân viên tiếp nhận hồ sơ của Cục Viễn thông nhận được hồ sơ do doanh nghiệp trực tiếp nộp.

  3. Đối với hồ sơ nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính, ngày nhận hồ sơ là ngày nhân viên tiếp nhận hồ sơ của Cục Viễn thông nhận được hồ sơ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển đến.

  4. Cục Viễn thông hướng dẫn cụ thể việc nộp hồ sơ trực tuyến khi điều kiện kỹ thuật cho phép áp dụng.

    Điều 3.6.TT.11.7. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 7 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    Hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải được làm bằng tiếng Việt, gồm 01 (một) bộ hồ sơ gốc và 04 (bốn) bộ hồ sơ sao đối với các trường hợp đề nghị cấp giấy phép và đề nghị cấp mới giấy phép, 01 (một) bộ hồ sơ gốc và 02 (hai) bộ hồ sơ sao đối với các trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép và đề nghị gia hạn giấy phép. Bộ hồ sơ gốc phải có đủ dấu xác nhận của doanh nghiệp, dấu chứng thực bản sao quy định tại các điểm d, đ khoản 3 Điều này; các tài liệu do doanh nghiệp lập nếu có từ 02 (hai) tờ văn bản trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Các bộ hồ sơ sao không yêu cầu phải có dấu xác nhận, dấu chứng thực bản sao nhưng phải có dấu giáp lai của doanh nghiệp nộp hồ sơ. Một dấu giáp lai đóng không quá 05 (năm) tờ văn bản.

    Cục Viễn thông kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết về tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

    Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:

    Hồ sơ được lập theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này;

    Đủ tài liệu quy định tương ứng đối với từng loại hồ sơ đề nghị cấp phép quy định tại các Điều 11, 20, 22, 24, 25 Thông tư này;

    Các tài liệu cung cấp đủ đầu mục thông tin theo yêu cầu;

    Có đóng dấu của doanh nghiệp nộp hồ sơ đối với: đơn đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng;

đ) Có dấu chứng thực bản sao đối với: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; văn bản xác nhận vốn pháp định trong trường hợp doanh nghiệp không nộp bản gốc; Điều lệ doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không nộp bản có giá trị hiệu lực theo quy định tại Điều lệ.

  1. Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Viễn thông có trách nhiệm gửi thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết yếu tố không hợp lệ. Doanh nghiệp nộp hồ sơ có quyền nộp lại hồ sơ. Việc xét tính hợp lệ của hồ sơ nộp lại được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.11.24. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.TT.11.8. Nộp hồ sơ bổ sung, giải trình hồ sơ

    (Điều 8 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    1. Trong thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục Viễn thông có quyền gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình trực tiếp nếu hồ sơ không cung cấp đủ thông tin để thẩm định.

    2. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp cho Cục Viễn thông theo nội dung và trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông báo quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn thẩm định được tính tiếp kể từ:

      Ngày Cục Viễn thông nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp; hoặc

      Ngày ký biên bản cuộc họp giải trình hồ sơ.

    3. Nếu kết thúc thời hạn nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp không nộp hồ sơ bổ sung, không giải trình và không có văn bản đề nghị được lùi thời hạn nộp bổ sung hoặc giải trình trực tiếp, trong văn bản có ghi ngày sẽ nộp bổ sung, ngày sẽ giải trình thì coi như doanh nghiệp từ bỏ việc nộp hồ sơ. Việc tiếp nhận hồ sơ nộp sau khi hết hạn nộp bổ sung, giải trình trực tiếp hoặc sau ngày doanh nghiệp đề nghị được lùi thời hạn được xét như tiếp nhận hồ sơ nộp mới.

    4. Tổng thời gian thẩm định hồ sơ ban đầu và hồ sơ bổ sung, ý kiến giải trình:

      Không vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép;

      Không vượt quá 40 (bốn mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép và hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép.

      Điều 3.6.TT.11.9. Trách nhiệm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

      (Điều 9 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

      Doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:

      Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, các điều kiện xét cấp phép, các điều khoản, điều kiện của giấy phép trong toàn bộ quá trình hoạt động.

      Thông báo ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày chính thức khai thác mạng, chính thức cung cấp dịch vụ.

      Định kỳ 12 (mười hai) tháng kể từ ngày được cấp phép: báo cáo tình hình triển khai giấy phép đã được cấp theo Mẫu 10/GPKDVT cho đến khi có thông báo ngày chính thức khai thác mạng viễn thông công cộng, chính thức cung cấp dịch vụ viễn thông theo Mẫu 11/GPKDVT.

      Bieu mau.doc

      Điều 3.6.NĐ.1.23a. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

      (Điều 23a Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

      1. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 36 Luật viễn thông.

      2. Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật viễn thông bao gồm:

      a) Doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành;

      b) Doanh nghiệp có tổ chức bộ máy và nhân lực đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin”.

      (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

      Điều 3.6.NĐ.1.28. Cấp lại giấy phép viễn thông

      (Điều 28 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

      Trường hợp giấy phép viễn thông bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ chức đã được cấp phép phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông xét cấp lại hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại giấy phép trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại giấy phép. Tổ chức được cấp lại giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp lệ phí cấp lại giấy phép theo quy định.

      (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet)

      Điều 3.6.TT.11.24. Cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

      (Điều 24 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

      1. Đối với giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông còn hiệu lực và bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác, doanh nghiệp phải gửi đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu 04/GPKDVT tới Cục Viễn thông.

      2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, Cục Viễn thông có trách nhiệm:

      a) Xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

      b) Trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

      3. Giấy phép được cấp lại có nội dung hoàn toàn giống giấy phép đã bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác. Trong giấy phép được cấp lại ghi rõ ngày cấp giấy phép lần đầu, ngày được cấp lại, số lần cấp lại.

      Bieu mau.doc

      (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.11.5. Thẩm quyền cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.11.7. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

      Điều 3.6.LQ.35. Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông

      (Điều 35 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

      1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia.

      2. Ưu tiên cấp giấy phép viễn thông cho dự án có khả năng triển khai nhanh trên thực tế, có cam kết cung cấp dịch vụ lâu dài cho đông đảo người sử dụng dịch vụ viễn thông; dự án cung cấp dịch vụ viễn thông đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

      3. Trường hợp việc cấp giấy phép viễn thông có liên quan đến sử dụng tài nguyên viễn thông thì chỉ được xét cấp nếu việc phân bổ tài nguyên viễn thông là khả thi, theo đúng quy hoạch được phê duyệt và bảo đảm sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.

      4. Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép viễn thông, về việc triển khai thực hiện các quy định tại giấy phép và cam kết với cơ quan cấp phép.

      5. Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông phải nộp phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép viễn thông theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

      (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.18. Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.LQ.38. Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông; Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet)

      Điều 3.6.LQ.36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

      (Điều 36 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

      1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

      a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;

      b) Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;

      c) Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

      d) Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

      2. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng khi có đủ các điều kiện sau đây:

      a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

      b) Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư theo quy định của Chính phủ.

      (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.18. Đầu tư trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.LQ.38. Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.18. Cấp giấy phép viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.23a. Điều kiện cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của Nghị định 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông ban hành ngày 06/04/2011; Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet)

      Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất

      (Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

      1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

      a) Thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Vốn pháp định: 5 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 15 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

      b) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

      c) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

      2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

      a) Thiết lập mạng trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 100 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 300 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp phép để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép;

      b) Thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam; mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

      (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Điều 3.6.NĐ.1.23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo; Điều 3.6.TT.11.13. Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định; Điều 3.6.TT.11.14. Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư; Điều 3.6.TT.11.16. Bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.11.27. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.11.29. Điều khoản chuyển tiếp)

      Điều 3.6.TT.11.13. Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định

      (Điều 13 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

      1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được coi là đáp ứng điều kiện về vốn pháp định nếu có đủ tài liệu chứng minh vốn góp, vốn đầu tư nêu tại khoản 2 Điều này hoặc trị giá tài sản ghi trong bảng tổng kết tài sản nêu tại khoản 4 Điều này không thấp hơn vốn pháp định áp dụng đối với loại giấy phép tương ứng quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

      2. Đối với doanh nghiệp thành lập mới có ngành nghề kinh doanh là kinh doanh dịch vụ viễn thông, tài liệu để chứng minh vốn góp, vốn đầu tư của doanh nghiệp là:

      a) Văn bản về việc góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

      b) Văn bản về việc góp vốn của các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông đã đăng ký mua cổ phần và được ghi trong Điều lệ công ty đối với công ty cổ phần;

      c) Văn bản về việc góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể của các bên đầu tư đối với công ty liên doanh;

      d) Văn bản về tổng giá trị số vốn do chủ sở hữu góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

      đ) Văn bản về việc góp vốn hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn cụ thể của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên;

      e) Văn bản về vốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.

      3. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

      a) Nếu số vốn được góp, được đầu tư bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các bên tham gia thành lập doanh nghiệp. Tiền ký quỹ chỉ được giải ngân khi doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

      b) Nếu số vốn được góp, được đầu tư bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn.

      4. Đối với doanh nghiệp đã được thành lập và bổ sung ngành, nghề kinh doanh là kinh doanh dịch vụ viễn thông, đối với doanh nghiệp đã có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và đề nghị cấp giấy phép thuộc trường hợp quy định tại Điều 19 Thông tư này, đối với doanh nghiệp đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: văn bản xác nhận vốn pháp định là bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông không quá 03 (ba) tháng.

      5. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông: vốn pháp định được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

      6. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này: vốn pháp định được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

      7. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao: vốn pháp định được xác định dựa trên đề án đã được phê duyệt hoặc hồ sơ tương đương về việc thiết lập mạng viễn thông công cộng để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích do Nhà nước giao.

      (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh vàdi động vệ tinh)

      Điều 3.6.TT.11.14. Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư

      (Điều 14 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

      Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng được coi là đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư nếu mức cam kết đầu tư của doanh nghiệp ghi trong văn bản cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng không thấp hơn mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 Điều này.

      Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng thuộc các trường hợp quy định tại Điều 19 Thông tư này, đối với doanh nghiệp đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông: doanh nghiệp được coi là đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư nếu:

        Phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông công cộng được thiết lập trước đó không thấp hơn mức cam kết đầu tư tương ứng quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP; hoặc

        Mức cam kết của doanh nghiệp ghi trong văn bản cam kết thực hiện giấy phép không thấp hơn phần chênh lệch giữa mức cam kết đầu tư quy định tại các Điều 19, 20, 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP với phần doanh nghiệp đã đầu tư thực tế vào mạng viễn thông được thiết lập trước đó.

      Đối với doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có thời hạn dưới 15 (mười lăm) năm: doanh nghiệp được coi là đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư trong toàn bộ thời hạn hiệu lực của giấy phép nếu mức cam kết của doanh nghiệp ghi trong văn bản cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng không thấp hơn mức tương ứng với thời hạn được cấp phép. Doanh nghiệp được quyền điều chỉnh mức cam kết trong toàn bộ thời hạn hiệu lực của giấy phép và nộp văn bản cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng đã được điều chỉnh cho Cục Viễn thông khi nhận được giấy phép.

    4. Đầu tư thực tế của doanh nghiệp vào mạng viễn thông công cộng quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 16 Thông tư này được xác định trên cơ sở tài liệu chứng minh số vốn doanh nghiệp đầu tư để thực hiện giấy phép tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

    5. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện và không sử dụng số thuê bao viễn thông: mức cam kết đầu tư được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

    6. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này: mức cam kết đầu tư được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh vàdi động vệ tinh)

    Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất

    (Điều 20 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

    a) Vốn pháp định: 20 tỷ đồng Việt Nam;

    b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 60 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.

    2. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo) phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

    a) Vốn pháp định: 300 tỷ đồng Việt Nam;

    b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 1.000 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 3.000 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

    3. Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và mức cam kết đầu tư như sau:

    a) Vốn pháp định: 500 tỷ đồng Việt Nam;

    b) Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 2.500 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên và ít nhất 7.500 tỷ đồng Việt Nam trong 15 năm để phát triển mạng viễn thông theo quy định tại giấy phép.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Điều 3.6.NĐ.1.23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo; Điều 3.6.TT.11.13. Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định; Điều 3.6.TT.11.14. Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư; Điều 3.6.TT.11.16. Bảo đảm thực hiện giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.11.27. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.11.29. Điều khoản chuyển tiếp)

    Điều 3.6.NĐ.1.21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh vàdi động vệ tinh

    (Điều 21 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau:

    1. Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam.

    2. Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.4. Hình thức, điều kiện và tỷ lệ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo; Điều 3.6.TT.11.13. Xác định đáp ứng điều kiện về vốn pháp định; Điều 3.6.TT.11.14. Xác định đáp ứng điều kiện về cam kết đầu tư; Điều 3.6.TT.11.27. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.11.29. Điều khoản chuyển tiếp)

    Điều 3.6.LQ.37. Điều kiện cấp giấy phép nghiệp vụ viễn thông

    (Điều 37 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài được cấp Giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Cam kết tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam;

    b) Cam kết không gây ô nhiễm môi trường biển;

    c) Cam kết không thực hiện hoạt động khác ngoài việc khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp viễn thông;

    d) Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tuyến cáp cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;

    đ) Chịu sự kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa tuyến cáp trong vùng biển Việt Nam và chịu mọi chi phí cho hoạt động kiểm tra, kiểm soát, hướng dẫn.

    2. Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Cam kết thiết lập mạng viễn thông dùng riêng chỉ để cung cấp dịch vụ cho các thành viên của mạng, không vì mục đích kinh doanh dịch vụ viễn thông;

    b) Có phương án kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông;

    c) Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

    3. Tổ chức được cấp Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Dịch vụ được đề nghị thử nghiệm là dịch vụ viễn thông chưa được quy định trong giấy phép viễn thông đã được cấp hoặc dịch vụ viễn thông có sử dụng tài nguyên viễn thông ngoài tài nguyên viễn thông đã được phân bổ;

    b) Phạm vi và quy mô thử nghiệm được giới hạn để đánh giá công nghệ, thị trường trước khi kinh doanh chính thức;

    c) Phương án thử nghiệm phù hợp với quy định về kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.38. Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông)

    Điều 3.6.LQ.38. Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông

    (Điều 38 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 57 Luật số 21/2017/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    1. Giấy phép viễn thông được gia hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông theo các quy định trong giấy phép viễn thông và quy định của Luật này;

    b) Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép viễn thông không được vượt quá thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó; trường hợp giấy phép có thời hạn cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó thì khi giấy phép hết hạn sử dụng, chỉ được xem xét gia hạn không quá một năm.

    2. Việc cấp mới giấy phép viễn thông cho tổ chức khi giấy phép đã cấp hết hạn được thực hiện theo quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Luật này có xem xét việc thực hiện nội dung quy định trong giấy phép viễn thông đã cấp và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ viễn thông.

    3. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực được thực hiện theo đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép hoặc theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông phải phù hợp với các quy định về quản lý tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.35. Nguyên tắc cấp giấy phép viễn thông; Điều 3.6.LQ.36. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.LQ.37. Điều kiện cấp giấy phép nghiệp vụ viễn thông của Luật 41/2009/QH12 Viễn thông ban hành ngày 23/11/2009; Điều 3.6.NĐ.1.24b. Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của Nghị định 25/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông ban hành ngày 06/04/2011; Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet)

    Điều 3.6.NĐ.1.24. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép và thực hiện thủ tục thông báo

    (Điều 24 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    1. Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp đã được cấp phép phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông khi có ít nhất một trong những thay đổi sau:

    a) Thay đổi tên doanh nghiệp được cấp phép;

    b) Thay đổi phạm vi thiết lập mạng viễn thông, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông, loại hình dịch vụ, nhu cầu sử dụng tài nguyên viễn thông đã được cấp phép theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    c) Đề nghị được cung cấp các dịch vụ viễn thông chưa quy định trong giấy phép và cơ quan có thẩm quyền cấp phép cung cấp dịch vụ đó là cơ quan đã cấp giấy phép đang có;

    d) Ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp phép.

    2. Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp không phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép nhưng phải thông báo cho Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông các thông tin liên quan trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có ít nhất một trong những thay đổi sau:

    a) Địa chỉ trụ sở chính;

    b) Người đại diện theo pháp luật;

    c) Vốn pháp định hoặc vốn đầu tư nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về vốn pháp định quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 Nghị định này;

    d) Tỷ lệ góp vốn giữa các thành viên góp vốn nhưng vẫn bảo đảm tuân thủ yêu cầu về đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp, yêu cầu về sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định này.”

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.3. Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.17. Thủ tục ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.18. Cấp giấy phép viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh vàdi động vệ tinh; Điều 3.6.NĐ.1.23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet)

    Điều 3.6.TT.11.4. Thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 4 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    1. Việc thay thế giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cấp cho một doanh nghiệp được quy định như sau:

      Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng kho số viễn thông và không sử dụng tần số vô tuyến điện: giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi toàn quốc sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực, giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

      Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng tần số vô tuyến điện, giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất có sử dụng kho số viễn thông và tần số vô tuyến điện: giấy phép thiết lập mạng cùng loại trong phạm vi toàn quốc sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng trong phạm vi khu vực;

      Đối với giấy phép quy định tại các điểm a, b khoản này: khi doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng cùng loại có phạm vi địa lý hẹp hơn do thu hẹp phạm vi thiết lập mạng đã được cấp phép, giấy phép có phạm vi địa lý hẹp hơn sẽ thay thế giấy phép được cấp trước đó;

      Đối với giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng di động mặt đất: giấy phép thiết lập mạng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện sẽ thay thế giấy phép thiết lập mạng không sử dụng băng tần số vô tuyến điện;

    đ) Giấy phép sửa đổi, bổ sung sẽ thay thế giấy phép được doanh nghiệp đề nghị sửa đổi bổ sung; giấy phép gia hạn sẽ thay thế giấy phép được doanh nghiệp đề nghị gia hạn.

    2. Giấy phép được cấp trước đó (nếu có) sẽ hết giá trị hiệu lực khi doanh nghiệp nhận giấy phép thay thế quy định tại khoản 1 Điều này.

    Điều 3.6.NĐ.1.24a. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 24a Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải gửi 03 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép.

    2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:

    a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13);

    c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép do mở rộng phạm vi thiết lập mạng viễn thông công cộng, bổ sung dịch vụ viễn thông được phép cung cấp bao gồm các tài liệu sau:

    a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    c) Kế hoạch kinh doanh và kế hoạch kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với phạm vi thiết lập mạng mở rộng thêm, đối với dịch vụ dự kiến cung cấp mới theo Mẫu số 04 và Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    4. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và quyết định sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung biết.

    5. Việc sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên điều kiện cấp phép tương ứng quy định tại Điều 23a Nghị định này.

    6. Giấy phép sửa đổi, bổ sung có giá trị hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị sửa đổi, bổ sung.

    7. Việc công bố nội dung sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 12.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)

    Điều 3.6.NĐ.1.24b. Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 24b Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    1. Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.

    2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép bao gồm:

    a) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

    b) Báo cáo việc thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp đến ngày đề nghị gia hạn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và quyết định gia hạn giấy phép theo thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định này trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.

    4. Việc xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên việc doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn và các quy định của pháp luật về viễn thông.

    5. Giấy phép gia hạn có giá trị hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị được gia hạn. Thời hạn của giấy phép gia hạn được xét theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật viễn thông.

    6. Việc công bố nội dung gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.38. Điều kiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp mới giấy phép viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.18. Cấp giấy phép viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.24c. Cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 24c Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011, được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    1. Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thông theo nội dung giấy phép đã được cấp phải gửi hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép tới Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 60 ngày làm việc trước ngày giấy phép hết hạn.

    2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông công cộng bao gồm các tài liệu quy định Điều 23 Nghị định này và báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp mới giấy phép theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

    3. Việc xét cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định về điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 23a Nghị định này ngoại trừ quy định “doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành”, có xem xét việc tuân thủ quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được cấp mới và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông.

    4. Giấy phép cấp mới có giá trị hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị được cấp mới. Thời hạn của giấy phép cấp mới được xét theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật viễn thông.

    5. Việc công bố nội dung cấp mới giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định này.”

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.34. Giấy phép viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.23. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.25. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển

    (Điều 25 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển

    Tổ chức đề nghị cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển phải gửi 5 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông bao gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

    b) Đề án lắp đặt cáp viễn thông trên biển trong đó xác định rõ tính chất, mục tiêu và phạm vi của tuyến cáp, các vấn đề liên quan đến khảo sát biển và hoạt động ngầm dưới biển; danh sách thành viên góp vốn đầu tư tuyến cáp; thiết kế kỹ thuật và vị trí địa lý, dự kiến tọa độ tuyến cáp viễn thông đề nghị lắp đặt; phương án tổ chức thi công và phương án bảo đảm an ninh, môi trường biển.

    2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

    a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; gửi hồ sơ đến Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;

    b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép biết;

    c) Căn cứ vào giấy phép đã cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông phối hợp với Bộ Tổng tham mưu của Bộ Quốc phòng cho phép tàu, thuyền vào vùng biển Việt Nam để khảo sát, lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa tuyến cáp viễn thông trên biển theo giấy phép và các quy định của pháp luật.

    3. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép

    a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển, tổ chức được cấp phép phải gửi 5 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, thay đổi thông tin về tuyến cáp được lắp đặt.

    Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.

    b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo mô tả chi tiết nội dung bổ sung, sửa đổi và các tài liệu có liên quan khác. Tổ chức nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ;

    c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không được quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối và các yêu cầu cần triển khai cho tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép biết.

    4. Gia hạn giấy phép

    a) Tổ chức được cấp phép lắp đặt tuyến cáp viễn thông trên biển muốn gia hạn giấy phép phải gửi 5 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo việc thực hiện giấy phép;

    b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét gia hạn trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không vượt quá 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép biết.

    Điều 3.6.NĐ.1.26. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

    (Điều 26 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng

    Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

    b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập, giấy phép hoạt động hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức đề nghị cấp phép;

    c) Bản sao có chứng thực điều lệ, văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên kết, hoạt động chung giữa các thành viên (nếu có);

    d) Đề án thiết lập mạng, trong đó nêu rõ: Mục đích thiết lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; thành viên của mạng (nếu có); phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng; tần số, mã, số viễn thông đề nghị sử dụng (nếu có); trang thiết bị và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

    2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

    Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép biết. trường hợp có những vấn đề phát sinh đòi hỏi phải thẩm tra thêm thì thời hạn xét cấp phép có thể kéo dài nhưng không được quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

    Đối với hồ sơ thiết lập mạng viễn thông dùng riêng của các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an.

    3. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép

    a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, tổ chức được cấp phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép qua đường bưu chính, gửi trực tiếp hoặc dưới hình thức khác tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, danh sách thành viên của mạng, cấu hình mạng, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp.

    Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.

    b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

    c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định và xét cấp sửa đổi, bổ sung hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép sửa đổi, bổ sung, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối và các yêu cầu cần thực hiện cho tổ chức đề nghị cấp phép biết.

    4. Gia hạn giấy phép

    a) Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng muốn gia hạn giấy phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép;

    b) Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm đơn đề nghị gia hạn theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, báo cáo việc thực hiện giấy phép;

    c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét gia hạn hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét gia hạn trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức đề nghị gia hạn biết.

    Điều 3.6.NĐ.1.27. Cấp, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

    (Điều 27 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Cấp phép thử nghiệm

    Tổ chức muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông phải gửi 3 bộ hồ sơ tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ gồm:

    a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập thử nghiệm mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

    b) Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô đầu tư, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm (nếu có); giá cước dự định, (nếu có); tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm (nếu có); các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức.

    2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

    Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp phép thử nghiệm biết.

    3. Gia hạn giấy phép

    a) Tổ chức được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải gửi 3 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; báo cáo việc thực hiện giấy phép;

    b) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; thẩm định, xét cấp gia hạn hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét cấp gia hạn giấy phép trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị gia hạn biết.

    4. Kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức đã được cấp phép có trách nhiệm tổng kết, hoàn chỉnh hồ sơ thử nghiệm và báo cáo kết quả thử nghiệm cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

    5. Sau thời gian thử nghiệm, tổ chức đã được cấp phép muốn đưa mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông vào khai thác chính thức phải đề nghị cấp giấy phép viễn thông.

    Điều 3.6.LQ.39. Thu hồi giấy phép viễn thông

    (Điều 39 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Tổ chức bị thu hồi giấy phép viễn thông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này;

    b) Có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp giấy phép viễn thông;

    c) Hoạt động không phù hợp với nội dung giấy phép viễn thông được cấp, gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    d) Không triển khai trên thực tế nội dung quy định trong giấy phép viễn thông được cấp sau thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp giấy phép;

    đ) Không thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông khi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông theo giấy phép viễn thông được cấp một năm liên tục.

    2. Tổ chức bị thu hồi giấy phép viễn thông trong trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này sau thời hạn một năm kể từ ngày bị thu hồi giấy phép có quyền đề nghị cấp giấy phép viễn thông, nếu đã khắc phục hậu quả gây ra và có đủ điều kiện để được cấp giấy phép viễn thông theo quy định tại Luật này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.12. Các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông; Điều 3.3.NĐ.4.6. Cấp phép cung cấp dịch vụ Internet; Điều 3.6.TT.19.31. Thu hồi mã, số của Thông tư 25/2015/TT-BTTTT Quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông ban hành ngày 09/09/2015)

    Điều 3.6.TT.11.27. Thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 27 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    Cục Viễn thông ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp nếu doanh nghiệp có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, hồ sơ đề nghị cấp mới, hồ sơ đề nghị cấp, đổi, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông để được cấp phép.

    Cục Viễn thông ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Cục để giải trình nếu doanh nghiệp không triển khai trên thực tế nội dung quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp sau thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp giấy phép, hoặc doanh nghiệp không thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông khi ngừng cung cấp các dịch vụ viễn thông theo giấy phép được cấp 01 (một) năm liên tục. Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến giải trình hoặc nội dung giải trình không phù hợp thì Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp.

    Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau:

  2. Doanh nghiệp được cấp phép vi phạm khoản 1 Điều 12 Luật Viễn thông;

  3. Doanh nghiệp có hoạt động không phù hợp với nội dung giấy phép viễn thông được cấp, gây hậu quả nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
    1. Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Cục cấp hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông do Bộ cấp nếu doanh ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông được quy định trong giấy phép đã được cấp và đã hoàn thành thủ tục ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.12. Các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh vàdi động vệ tinh)

    Điều 3.6.TT.11.28. Huỷ bỏ nội dung Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

    (Điều 28 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    Cục Viễn thông ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định huỷ bỏ hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định huỷ bỏ những thay đổi trong nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được cấp dựa trên thông tin giả mạo nếu doanh nghiệp có hành vi gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo trong hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông để được cấp phép.

    Điều 3.6.LQ.40. Miễn giấy phép viễn thông

    (Điều 40 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông được miễn giấy phép viễn thông trong các trường hợp sau đây:

    1. Kinh doanh hàng hóa viễn thông.

    2. Cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông.

    3. Thuê đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông.

    4. Mạng viễn thông dùng riêng, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 24 của Luật này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.24. Thiết lập mạng viễn thông; Điều 3.6.LQ.25. Cung cấp dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.LQ.41. Phí quyền hoạt động viễn thông

    (Điều 41 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Phí quyền hoạt động viễn thông là khoản tiền tổ chức trả cho Nhà nước để được quyền thiết lập mạng, cung cấp dịch vụ viễn thông. Phí quyền hoạt động viễn thông được xác định trên cơ sở phạm vi, quy mô mạng viễn thông, doanh thu dịch vụ viễn thông; số lượng và giá trị tài nguyên viễn thông được phân bổ; mức sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để thiết lập mạng viễn thông, xây dựng công trình viễn thông, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

    2. Tổ chức có trách nhiệm nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo một trong ba hình thức sau đây:

    a) Nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm doanh thu;

    b) Nộp hàng năm theo mức cố định;

    c) Nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép.

    3. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí; Điều 3. Các trường hợp miễn phí, lệ phí; Điều 4. Mức thu phí, lệ phí; Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí; Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu; Điều 7. Quản lý và sử dụng phí của Thông tư 273/2016/TT-BTC Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông ban hành ngày 14/11/2016; Điều 3.6.NĐ.1.30. Phí quyền hoạt động viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.29. Doanh thu viễn thông

    (Điều 29 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Doanh thu viễn thông bao gồm doanh thu hàng hóa viễn thông chuyên ngành và doanh thu dịch vụ viễn thông.

    2. Doanh thu hàng hóa viễn thông chuyên dùng là doanh thu thu được từ việc kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này được phản ánh trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp viễn thông.

    3. Doanh thu dịch vụ viễn thông là doanh thu thu được từ việc kinh doanh dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 9 Nghị định này được phản ánh trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp viễn thông, bao gồm:

    a) Doanh thu giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông;

    b) Doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông;

    c) Doanh thu chênh lệch thanh toán quốc tế giữa doanh nghiệp viễn thông với các đối tác nước ngoài;

    d) Doanh thu khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Doanh thu dịch vụ viễn thông quy định tại Khoản 3 Điều này được sử dụng để xác định thị phần của doanh nghiệp viễn thông, tính khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và nộp phí quyền hoạt động viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.9. Phân loại dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.TT.17.3. Nguyên tắc hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400

    (Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là cơ quan) tổ chức hoạt động ủng hộ chủ trì việc triển khai đợt vận động các thuê bao viễn thông gửi tiền ủng hộ (sau đây gọi tắt là đợt vận động ủng hộ) theo đúng các quy định của pháp luật về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện cho mục đích nhân đạo, từ thiện.

    2. Cổng 1400 là hệ thống thiết bị viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông thiết lập để tiếp nhận tin nhắn ủng hộ tiền từ các thuê bao viễn thông trên phạm vi toàn quốc; hoạt động không vì mục đích lợi nhuận trên cơ sở lấy thu bù chi; hạch toán độc lập; đảm bảo chính xác, minh bạch, công khai, tiện lợi.

    3. Doanh nghiệp viễn thông tạo thêm một kênh đóng góp thuận lợi, nhanh chóng đối với hoạt động ủng hộ qua việc cung cấp dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400 cho các thuê bao viễn thông trên cơ sở thương mại với lợi nhuận hợp lý.

    4. Thuê bao viễn thông đóng góp tiền ủng hộ qua Công 1400 trên cơ sở tự nguyện với số lượng tin nhắn ủng hộ không hạn chế cho môi đợt vận động ủng hộ.

    Điều 3.6.TT.17.4. Yêu cầu về kết nối

    (Điều 4 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    Cổng 1400 phải đáp ứng các yêu cầu về kết nối sau đây:

    1. Kết nối đến các doanh nghiệp viễn thông với dung lượng và chất lượng truyền dẫn đảm bảo đáp ứng chất lượng dịch vụ nhắn tin theo quy định.

    2. Kết nối đến hệ thống thu thập xử lý số liệu của Cục Viễn thông để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về viễn thông.

    Điều 3.6.TT.17.5. Yêu cầu về quản lý dữ liệu

    (Điều 5 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    Cổng 1400 phải bảo đảm khả năng quản lý, thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu về dịch vụ và giá trị tin nhắn qua Cổng 1400 chính xác, kịp thời để:

    1. Đối soát, thanh toán số liệu với cơ quan tổ chức hoạt động ủng hộ, các doanh nghiệp viễn thông và cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động của Cổng 1400 cho Bộ Thông tin và Truyền thông khi có yêu cầu.

    2. Tiếp nhận, giải đáp thông tin; tiếp nhận, giải quyết khiếu nại về hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 cho các thuê bao viễn thông.

    Điều 3.6.TT.17.6. Số dịch vụ nhắn tin

    (Điều 6 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Số dịch vụ nhắn tin từ số 1400 đến số 1409 trong Quy hoạch kho số viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định để cung cấp dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400 như sau:

    a) Số 1400 được sử dụng cho mục đích tiếp nhận các bản tin nhắn động viên, chia sẻ, thăm hỏi;

    b) Số 1401 được sử dụng cho các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng của đất nước do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cho từng đợt vận động ủng hộ;

    c) Các số từ 1402 đến 1409 được sử dụng để gửi các bản tin nhắn ủng hộ qua Cổng 1400. Mỗi số dịch vụ nhắn tin ứng với một giá trị tính bằng Việt Nam Đồng, do cơ quan tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 sau khi thống nhất với Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện (sau đây gọi tắt là Tổng Công ty VTC) quyết định theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.

    2. Mỗi đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400 chỉ được sử dụng 01 (một) số dịch vụ nhắn tin. Không sử dụng 01 (một) số dịch vụ nhắn tin để thực hiện cùng lúc nhiều đợt vận động ủng hộ khác nhau.

    Điều 3.6.TT.17.7. Giá trị tin nhắn

    (Điều 7 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Giá trị tin nhắn ủng hộ qua Cổng 1400 bao gồm giá trị ủng hộ của tin nhắn và gia cước dịch vụ nhắn tin đến Cổng 1400:

    a) Giá trị ủng hộ của tin nhắn do cơ quan tổ chức hoạt động ủng hộ phối hợp với Tổng Công ty VTC ấn định đối với mỗi đợt vận động ủng hộ và số dịch vụ nhắn tin tương ứng;

    b) Giá cước dịch vụ nhắn tin đến Cổng 1400 là giá cước mà thuê bao viễn thông phải thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông để gửi một tin nhắn ủng hộ qua Cổng 1400.

    2. Giá trị ủng hộ của mỗi tin nhắn qua Cổng 1400 không nhỏ hơn 5.000 (năm nghìn) Việt Nam Đồng và không lớn hơn 20.000 (hai mươi nghìn) Việt Nam Đồng.

    3. Dịch vụ nhắn tin đến Cổng 1400 được hạch toán chung với dịch vụ nhắn tin (SMS) của doanh nghiệp viễn thông. Giá cước dịch vụ nhắn tin đến Cổng 1400 (bao gồm cả cước kết nối dịch vụ nhắn tin đến Cổng 1400) là giá cước dịch vụ nhắn tin (SMS) do doanh nghiệp viễn thông xây dựng, ban hành trên cơ sở giá thành dịch vụ nhắn tin của doanh nghiệp theo quy định về quản lý giá cước viễn thông.

    4. Cước kết nối dịch vụ nhắn tin đến Cổng 1400 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và được doanh nghiệp viễn thông thanh toán cho Tổng Công ty VTC theo các quy định về quản lý giá cước viễn thông.

    Điều 3.6.TT.17.8. Đăng ký tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400

    (Điều 8 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    Cơ quan có nhu cầu tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 phải thực hiện thủ tục đăng ký để được chấp thuận mở Cổng 1400 phục vụ triển khai đợt vận động ủng hộ. Đề nghị mở Cổng 1400 được chấp thuận khi đáp ứng đồng thời, đầy đủ các quy định sau đây:

    1. Cơ quan đăng ký tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 là:

    a) Các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 ngày 5 tháng 2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo có phạm vi hoạt động toàn quốc theo quy định của pháp luật; hoặc

    b) Các quỹ từ thiện quy định tại Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động toàn quốc theo quy định của pháp luật; hoặc

    c) Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Mục đích tổ chức hoạt động ủng hộ phù hợp với phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư này.

    3. Có kế hoạch tổ chức hoạt động ủng hộ phù hợp với quy định về hoạt động của Cổng 1400 và khả năng đáp ứng về kỹ thuật, nghiệp vụ của Cổng 1400 và các doanh nghiệp viễn thông.

    4. Thời gian tổ chức hoạt động ủng hộ phù hợp với quy định tại Điều 9 Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.17.9. Thời gian tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400

    (Điều 9 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Thời gian tổ chức hoạt động ủng hộ đối với mỗi đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400 không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày mở Cổng 1400 phục vụ đợt vận động ủng hộ. Trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Mỗi cơ quan không triển khai 02 (hai) đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400 với cùng một nội dung chương trình trong một năm. Trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Điều 3.6.TT.17.10. Thủ tục đăng ký tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400

    (Điều 10 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Hồ sơ đăng ký gồm:

    a) Đơn đề nghị tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 theo Mẫu 01/ĐĐN kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao có chứng thực (nếu gửi hồ sơ qua đường bưu chính), hoặc bản sao (cầm theo bản gốc để đối chiếu nếu nộp hồ sơ trực tiếp tại địa chỉ nhận hồ sơ) Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức;

    c) Kế hoạch tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400.

    2. Kế hoạch tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

    a) Mục đích đợt vận động ủng hộ;

    b) Thời gian bắt đầu và kết thúc đợt vận động ủng hộ;

    c) Phương án sử dụng số dịch vụ nhắn tin và giá trị ủng hộ của tin nhắn;

    d) Kế hoạch truyền thông cụ thể để vận động người dân và các thuê bao viễn thông tham gia hoạt động ủng hộ.

    3. Địa chỉ và thời hạn nhận hồ sơ đăng ký

    a) Hồ sơ đăng ký phải được gửi đến Tổng Công ty VTC tối thiểu 15 (mười lăm) ngày làm việc trước thời điểm bắt đầu đợt vận động ủng hộ.

    b) Đối với hồ sơ đề nghị sử dụng Cổng 1400 vào mục đích phục vụ các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng của đất nước, hồ sơ đăng ký phải được gửi đến Cục Viễn thông tối thiểu 20 (hai mươi) ngày làm việc trước thời điểm bắt đầu đợt vận động ủng hộ.

    4. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ

    a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng Công ty VTC có trách nhiệm thẩm định hồ sơ; ra Quyết định mở Cổng 1400 phục vụ đợt vận động ủng hộ và gửi Quyết định mở Cổng 1400 cho cơ quan chủ trì tổ chức đợt vận động ủng hộ và các doanh nghiệp viễn thông có liên quan.

    Trường hợp từ chối đề nghị mở Cổng 1400, Tổng Công ty VTC có văn bản trả lời cho cơ quan chủ trì tổ chức hoạt động ủng hộ và nêu rõ lý do từ chối.

    b) Đối với hồ sơ đề nghị sử dụng Cổng 1400 vào mục đích phục vụ các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng của đất nước, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định. Trên cơ sở sự chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông ra Quyết định mở Cổng 1400 phục vụ đợt vận động ủng hộ, gửi Quyết định mở Cổng 1400 cho cơ quan chủ trì tổ chức đợt vận động ủng hộ, các doanh nghiệp viễn thông có liên quan và Tổng Công ty VTC.

    Trong trường hợp từ chối đề nghị mở Cổng 1400, Cục Viễn thông có văn bản trả lời cho cơ quan chủ trì tổ chức hoạt động ủng hộ và nêu rõ lý do từ chối.

    5. Quyết định mở Cổng 1400 phục vụ mỗi đợt vận động ủng hộ bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

    a) Tên cơ quan được tổ chức đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400;

    b) Thời gian mở, đóng Cổng 1400;

    c) Số dịch vụ nhắn tin và giá trị ủng hộ của tin nhắn tương ứng với số dịch vụ nhắn tin;

    d) Nội dung (cú pháp) tin nhắn ủng hộ;

    e) Các thông tin liên quan khác (nếu có).

    Mẫu 01_ĐĐN.doc

    Điều 3.6.TT.17.11. Tổ chức cung cấp dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400

    (Điều 11 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    Các doanh nghiệp viễn thông khi nhận được Quyết định mở Cổng 1400 có trách nhiệm:

    a) Mở, đóng số dịch vụ nhắn tin trên mạng viễn thông theo đúng thời gian mở, đóng Cổng 1400.

    b) Cung cấp dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400, đồng thời gửi tin nhắn xác nhận đã nhận được tin nhắn ủng hộ cho thuê bao viễn thông.

    c) Trừ giá trị tin nhắn ủng hộ qua Cổng 1400 (giá trị ủng hộ của tin nhắn cộng giá cước dịch vụ nhắn tin) trong tài khoản của thuê bao viễn thông.

    Điều 3.6.TT.17.12. Đối soát số liệu và thanh toán số tiền ủng hộ

    (Điều 12 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Việc đối soát số liệu và thanh toán số tiền ủng hộ của đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400 được Tổng công ty VTC và các doanh nghiệp viễn thông tiến hành theo số dịch vụ nhắn tin trên cơ sở số liệu hàng tháng của hệ thống tính cước của doanh nghiệp viễn thông và của Cổng 1400. Trong trường hợp có sai lệch thì lấy theo số liệu hệ thống tính cước của doanh nghiệp viễn thông.

    2. Số tiền ủng hộ là tổng số tiền thu được đối với mỗi số dịch vụ nhắn tin của đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400. Số tiền thu được đối với mỗi số dịch vụ nhắn tin được xác định là tích của số tin nhắn ủng hộ nhân với giá trị ủng hộ của mỗi tin nhắn ứng với số dịch vụ nhắn tin.

    3. Trường hợp thuê bao viễn thông gửi tin nhắn ủng hộ sai cú pháp tới số dịch vụ nhắn tin của một đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400 đang thực hiện, thì doanh nghiệp viễn thông trừ giá cước dịch vụ nhắn tin, nhưng không trừ giá trị ủng hộ của tin nhắn trong tài khoản của thuê bao viễn thông, đồng thời gửi tin nhắn cho thuê bao viễn thông thông báo việc gửi tin nhắn ủng hộ sai cú pháp.

    4. Sau thời gian đóng Cổng 1400 theo Quyết định mở Cổng 1400, nếu doanh nghiệp viễn thông không đóng số dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400 và thuê bao viễn thông vẫn nhắn tin thì doanh nghiệp viễn thông không được trừ tiền trong tài khoản của thuê bao viễn thông và phải có thông báo để thuê bao viễn thông biết việc này.

    5. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm kết xuất số liệu tính cước hàng tháng của doanh nghiệp viễn thông, Tổng công ty VTC và các doanh nghiệp viễn thông phải hoàn thành việc đối soát số liệu về số tiền ủng hộ của đợt vận động ủng hộ.

    6. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc sau khi hoàn thành đối soát số liệu về số tiền ủng hộ của đợt vận động ủng hộ, Tổng Công ty VTC phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông thực hiện các thủ tục tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật và chuyển trực tiếp tiên ủng hộ thu được vào tài khoản do Tổng Công ty VTC thông báo chính thức đến các doanh nghiệp viễn thông.

    7. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc sau khi nhận được tiền ủng hộ do các doanh nghiệp viễn thông chuyển đến, Tổng Công ty VTC chuyển toàn bộ số tiền ủng hộ nhận được vào tài khoản của cơ quan chủ trì tổ chức đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400.

    Điều 3.6.TT.17.13. Trách nhiệm của các bên

    (Điều 13 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 theo đúng các quy định tại Thông tư này;

    b) Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành giá cước kết nối dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400;

    c) Giám sát, thanh tra, kiểm tra hoạt động của Cổng 1400 theo quy định của pháp luật;

    d) Thẩm định và quyết định mở Cổng 1400 đối với hoạt động phục vụ các sự kiện chính trị - xã hội quan trọng của đất nước theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Tổng Công ty VTC có trách nhiệm:

    a) Trực tiếp đầu tư, thiết lập, quản lý, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa Cổng 1400;

    b) Xây dựng, ban hành Quy chế quản lý, khai thác Cổng 1400 đảm bảo đúng các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan;

    c) Thẩm định hồ sơ đăng ký của các cơ quan tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 và ra quyết định mở Cổng 1400 theo quy định;

    d) Báo cáo Cục Viễn thông giá thành kết nối dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400 trên cơ sở phi lợi nhuận, đảm bảo lấy thu bù chi;

    đ) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông triển khai việc kết nối Cổng 1400 với hệ thống nhắn tin của các doanh nghiệp viễn thông; thực hiện việc kết nối Cổng 1400 đến hệ thống quản lý của Cục Viễn thông theo yêu cầu;

    e) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông đối soát số liệu và thanh toán tiền ủng hộ của đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400; nhận, chuyển kịp thời, đầy đủ, chính xác toàn bộ tiền ủng hộ thu được đến cơ quan tổ chức hoạt động ủng hộ;

    g) Phối hợp với cơ quan tổ chức hoạt động ủng hộ tổ chức các hoạt động truyền thông;

    h) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông giải quyết khiếu nại của thuê bao viễn thông nhắn tin qua Cổng 1400;

    i) Định kỳ hàng tháng và đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Cục Viễn thông về hoạt động của Cổng 1400 theo Mẫu 02/BC kèm theo Thông tư này.

    3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a) Thực hiện việc cung cấp dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400 cho các thuê bao viễn thông theo đúng quy định về chất lượng, giá cước dịch vụ viễn thông và các quy định tại Thông tư này;

    b) Thực hiện kết nối hệ thống nhắn tin của doanh nghiệp đến Cổng 1400 theo quy định về kết nối viễn thông;

    c) Đóng, mở số dịch vụ nhắn tin qua Cổng 1400 theo đúng Quyết định mở Cổng 1400;

    d) Phối hợp với Tổng Công ty VTC đối soát số liệu và chuyển kịp thời, đầy đủ, chính xác toàn bộ số tiền ủng hộ thu được cho Tổng Công ty VTC;

    đ) Phối hợp với Tổng công ty VTC giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của các thuê bao viễn thông nhắn tin đến Cổng 1400;

    e) Báo cáo tình hình nhắn tin đến Cổng 1400 theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Cơ quan tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 có trách nhiệm:

    a) Chủ trì tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 theo đúng mục đích, yêu cầu, phạm vi được pháp luật cho phép;

    b) Thực hiện việc đăng ký tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 theo quy định;

    c) Chủ trì tổ chức truyền thông về đợt vận động ủng hộ để cung cấp cho người dân thông tin về mục đích, ý nghĩa, thời gian của đợt vận động ủng hộ, nội dung (cú pháp) tin nhắn ủng hộ, giá trị ủng hộ của tin nhắn v.v.;

    d) Chuyển kịp thời, đầy đủ, chính xác số tiền ủng hộ thu được của đợt vận động ủng hộ qua Cổng 1400 đến các đối tượng được thụ hưởng theo quy định;

    đ) Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về hoạt động ủng hộ qua Cổng 1400 theo yêu cầu.

    Mẫu 02_BC.doc

    Điều 3.6.TT.42.3. Quy định chung về thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông

    (Điều 3 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật kế toán đối với các loại doanh thu sau:

    a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ viễn thông (sau đây gọi là doanh thu khách hàng) (không bao gồm doanh thu quy định tại các điểm b, c và d khoản này);

    b) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các doanh nghiệp viễn thông trong nước (sau đây gọi là doanh thu trong nước);

    c) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là doanh thu quốc tế);

    d) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho người sử dụng dịch vụ viễn thông là đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi là doanh thu công ích).

    2. Không thuyết minh các loại doanh thu sau đây vào doanh thu dịch vụ viễn thông:

    a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ không phải dịch vụ viễn thông, được doanh nghiệp cung cấp thông qua việc cung cấp dịch vụ viễn thông của mình;

    b) Doanh thu từ việc hợp tác cung cấp dịch vụ không phải dịch vụ viễn thông, được doanh nghiệp hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp khác để cung cấp thông qua việc cung cấp dịch vụ viễn thông của mình;

    c) Tiền ủng hộ theo quy định tại Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, tổ chức hoạt động ủng hộ qua Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia;

    d) Doanh thu từ việc bán, cho thuê các loại hàng hóa, thiết bị, bao gồm cả thiết bị viễn thông, được doanh nghiệp bán, cho thuê thông qua việc cung cấp dịch vụ viễn thông của mình.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh)

    Điều 3.6.TT.42.4. Thuyết minh doanh thu khách hàng

    (Điều 4 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Thuyết minh doanh thu khách hàng (bao gồm khách hàng trả trước và trả sau) là thuyết minh các loại doanh thu sau đây:

    a) Doanh thu hòa mạng (bao gồm doanh thu hòa mạng dịch vụ thông tin di động, doanh thu chuyển mạng viễn thông di động giữ nguyên số, doanh thu từ khách hàng khi thay đổi thông tin thuê bao), doanh thu lắp đặt (bao gồm doanh thu lắp đặt, doanh thu thu từ khách hàng khi thay đổi thông tin thuê bao) để sử dụng dịch vụ;

    b) Doanh thu thuê bao;

    c) Doanh thu thông tin.

    2. Doanh thu hòa mạng, doanh thu lắp đặt (nếu có) là doanh thu phát sinh từ việc doanh nghiệp viễn thông cung cấp cho người sử dụng dịch vụ quyền kết nối vào mạng viễn thông công cộng.

    3. Doanh thu thuê bao (nếu có) là doanh thu phát sinh từ việc doanh nghiệp viễn thông cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng duy trì quyền kết nối vào mạng viễn thông công cộng trong một khoảng thời gian nhất định.

    4. Doanh thu thông tin (nếu có) là doanh thu phát sinh từ việc doanh nghiệp viễn thông cung cấp cho người sử dụng dịch vụ khả năng gửi, nhận thông tin qua mạng viễn thông công cộng tính theo thời gian liên lạc (năm, tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây), theo dung lượng (byte), theo số lượng gói thông tin (cuộc gọi, bản tin nhắn).

    5. Doanh thu khách hàng quy định tại Điều này được sử dụng để xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và khoản đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

    6. Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu khách hàng theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Phụ lục_kèm theo TT số 21.2019.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.42.5. Thuyết minh doanh thu trong nước và chênh lệch thanh toán trong nước

    (Điều 5 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Thuyết minh doanh thu trong nước là thuyết minh các loại doanh thu sau đây:

    a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp viễn thông trong nước;

    b) Doanh thu từ việc cho phép doanh nghiệp trong nước kết nối vào mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của mình.

    2. Chênh lệch thanh toán trong nước của một doanh nghiệp viễn thông là khoản chênh lệch giữa doanh thu trong nước quy định tại khoản 1 Điều này với chi phí doanh nghiệp phải trả cho doanh nghiệp viễn thông trong nước khi:

    a) Sử dụng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông trong nước;

    b) Kết nối với mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông trong nước.

    3. Chênh lệch thanh toán trong nước quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng để xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Trường hợp tổng chênh lệch thanh toán trong nước là giá trị âm thì khi xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, giá trị này sẽ được xác định là giá trị âm.

    4. Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu trong nước và chênh lệch thanh toán trong nước theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Phụ lục_kèm theo TT số 21.2019.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.42.6. Thuyết minh doanh thu quốc tế và chênh lệch thanh toán quốc tế

    (Điều 6 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Thuyết minh doanh thu quốc tế là thuyết minh các loại doanh thu sau đây:

    a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông cho các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam;

    b) Doanh thu từ việc cho phép các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam kết nối với mạng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông của mình.

    2. Chênh lệch thanh toán quốc tế của một doanh nghiệp viễn thông là khoản chênh lệch giữa doanh thu quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này với chi phí doanh nghiệp phải trả cho đối tác nước ngoài khi:

    a) Sử dụng dịch vụ viễn thông của các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam;

    b) Kết nối với mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông của các đối tác nước ngoài hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam.

    3. Chênh lệch thanh toán quốc tế quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng để xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam. Trường hợp tổng chênh lệch thanh toán quốc tế là giá trị âm thì khi xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, giá trị này sẽ được xác định là giá trị âm.

    4. Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu quốc tế và chênh lệch thanh toán quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Phụ lục_kèm theo TT số 21.2019.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.42.7. Thuyết minh doanh thu công ích

    (Điều 7 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Thuyết minh doanh thu công ích là thuyết minh các loại doanh thu sau đây:

    a) Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích đối với phần dịch vụ được áp dụng giá cước dịch vụ viễn thông công ích;

    b) Doanh thu đã nhận được từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho các đối tượng thụ hưởng dịch vụ viễn thông công ích.

    2. Doanh nghiệp viễn thông lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu công ích theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Không sử dụng doanh thu công ích để xác định nghĩa vụ nộp phí quyền hoạt động viễn thông và đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

    Phụ lục_kèm theo TT số 21.2019.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.42.8. Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông

    (Điều 8 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông theo mẫu quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Cục Viễn thông theo thời hạn như sau:

    a) Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông quý chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý;

    b) Báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông năm kèm theo phần thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông trong báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của doanh nghiệp (nếu có) chậm nhất là 105 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

    2. Quy định về kỳ lập báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp theo quy định kỳ lập báo cáo tài chính của pháp luật kế toán.

    3. Doanh nghiệp nộp báo cáo nghiệp vụ thuyết minh doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông theo một trong các hình thức sau:

    a) Nộp qua đường bưu chính, chuyển phát đến Cục Viễn thông;

    b) Nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông;

    c) Nộp thông qua thư điện tử chính thức của doanh nghiệp bản báo cáo có chữ ký số hoặc bản scan báo cáo có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp đến địa chỉ thư điện tử được Cục Viễn thông công bố;

    d) Sử dụng hệ thống báo cáo trực tuyến do Cục Viễn thông cung cấp.

    Phụ lục_kèm theo TT số 21.2019.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.NĐ.1.30. Phí quyền hoạt động viễn thông

    (Điều 30 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Phí quyền hoạt động viễn thông được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật Viễn thông nhằm thi hành chính sách của Nhà nước về viễn thông trong từng thời kỳ và bảo đảm bù đắp chi phí cho công tác quản lý viễn thông. Khoản nộp phí quyền hoạt động viễn thông được hạch toán vào chi phí kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.

    2. Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp phí quyền hoạt động viễn thông theo nguyên tắc sau:

    a) Doanh nghiệp được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng: Nộp hàng năm theo mức cố định, mức nộp tùy thuộc vào loại mạng viễn thông, phạm vi, quy mô mạng viễn thông, số lượng, giá trị tài nguyên viễn thông cần phân bổ để thiết lập mạng và mức độ sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển để xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

    b) Doanh nghiệp được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông: Nộp hằng năm theo tỷ lệ phần trăm doanh thu các dịch vụ viễn thông quy định tại giấy phép, mức nộp tối đa không quá 1% doanh thu các dịch vụ viễn thông nhưng không thấp hơn một mức cố định tùy theo dịch vụ được phép cung cấp và số lượng, giá trị tài nguyên viễn thông cần phân bổ;

    c) Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông: Nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép;

    d) Tổ chức được cấp giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển: Nộp một lần theo mức cố định cho toàn bộ thời hạn của giấy phép và cho mỗi lần tàu vào khảo sát, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng tuyến cáp.

    3. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp giấy phép viễn thông có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn phí quyền hoạt động viễn thông theo thông báo của cơ quan cấp phép.

    4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Người nộp và tổ chức thu phí, lệ phí; Điều 3. Các trường hợp miễn phí, lệ phí; Điều 4. Mức thu phí, lệ phí; Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí; Điều 7. Quản lý và sử dụng phí của Thông tư 273/2016/TT-BTC Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông ban hành ngày 14/11/2016; Điều 3.6.LQ.41. Phí quyền hoạt động viễn thông)

    Chương VI

    KẾT NỐI VÀ CHIA SẺ CƠ SỞ HẠ TẦNG VIỄN THÔNG

    Điều 3.6.LQ.42. Nguyên tắc kết nối viễn thông

    (Điều 42 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Doanh nghiệp viễn thông có quyền kết nối mạng viễn thông của mình với mạng hoặc dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông khác, có nghĩa vụ cho doanh nghiệp viễn thông khác kết nối với mạng hoặc dịch vụ viễn thông của mình.

    2. Việc kết nối mạng, dịch vụ viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Thông qua thương lượng trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, phù hợp với quyền, lợi ích của các bên tham gia;

    b) Sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và cơ sở hạ tầng viễn thông;

    c) Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật về kết nối viễn thông và an toàn, thống nhất của các mạng viễn thông;

    d) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông và tổ chức, cá nhân có liên quan.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.4. Địa điểm kết nối; Điều 3.6.TT.30.8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II)

    Điều 3.6.LQ.43. Kết nối mạng viễn thông công cộng

    (Điều 43 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng khi kết nối mạng viễn thông công cộng có trách nhiệm:

    a) Cung cấp kết nối tại bất kỳ điểm nào khả thi về mặt kỹ thuật trên mạng viễn thông;

    b) Bảo đảm kết nối kịp thời, hợp lý, công khai, minh bạch;

    c) Không phân biệt đối xử về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông.

    2. Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu khi kết nối mạng viễn thông công cộng có trách nhiệm:

    a) Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán và thực hiện kết nối của doanh nghiệp viễn thông khác;

    b) Xây dựng, đăng ký với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và công bố công khai bản thỏa thuận kết nối mẫu;

    c) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này.

    3. Giá cước kết nối viễn thông được xây dựng trên cơ sở giá thành, phân tách hợp lý theo các bộ phận cấu thành mạng hoặc theo công đoạn dịch vụ, không phân biệt các loại hình dịch vụ.

    4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết thủ tục ký kết, thực hiện thỏa thuận kết nối các mạng viễn thông công cộng; chủ trì hiệp thương và giải quyết tranh chấp kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.4. Địa điểm kết nối)

    Điều 3.6.TT.16.4. Địa điểm kết nối

    (Điều 4 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Địa điểm kết nối sẽ do các doanh nghiệp tham gia kết nối thỏa thuận thông qua thương lượng trên cơ sở lựa chọn bất kỳ địa điểm kết nối nào trên mạng viễn thông khả thi về mặt kỹ thuật sau đây:

    a) Tổng đài mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN): tổng đài nội hạt (host/tandem), tổng đài đường dài (Toll); tổng đài quốc tế (international gateway);

    b) Tổng đài mạng di động mặt đất công cộng (PLMN): tổng đài chuyển mạch di động (MSC/SGSN); tổng đài cổng chuyển mạch di động (GMSC/GGSN);

    c) Hệ thống chuyển mạch, định tuyến mạng thế hệ sau (NGN);

    d) Trung tâm truyền dẫn nội hạt, đường dài, quốc tế;

    đ) Các địa điểm kết nối khác do các doanh nghiệp tham gia kết nối thỏa thuận, nhưng không được vi phạm các quy định về kết nối tại Điều 42, Điều 43 Luật Viễn thông và Thông tư này.

    2. Số lượng, chi phí và phương thức thiết lập địa điểm kết nối do các doanh nghiệp tham gia kết nối thoả thuận nhưng không được vi phạm các quy định về kết nối tại Điều 42, Điều 43 Luật Viễn thông và Thông tư này.

    3. Trong các trường hợp thỏa thuận về địa điểm kết nối của các doanh nghiệp viễn thông vi phạm nguyên tắc bảo đảm sự phát triển bền vững của thị trường viễn thông; an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông, an ninh thông tin; quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, Cục Viễn thông sẽ yêu cầu các doanh nghiệp thỏa thuận lại.

    4. Trong trường hợp các doanh nghiệp viễn thông không thỏa thuận được với nhau, Cục Viễn thông sẽ quyết định địa điểm kết nối giữa các doanh nghiệp.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.42. Nguyên tắc kết nối viễn thông; Điều 3.6.LQ.43. Kết nối mạng viễn thông công cộng; Điều 3.6.TT.16.9. Chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu)

    Điều 3.6.TT.16.5. Sử dụng chung vị trí kết nối

    (Điều 5 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Sử dụng chung vị trí kết nối là việc các doanh nghiệp viễn thông thỏa thuận thống nhất về vị trí, điều kiện lắp đặt thiết bị kết nối, thiết bị phụ trợ phục vụ kết nối (nguồn điện, điều hòa, v.v) tại địa điểm kết nối và vị trí cụ thể của điểm kết nối.

    2. Hình thức sử dụng chung điểm kết nối:

    a) Sử dụng chung điểm kết nối thực: doanh nghiệp yêu cầu kết nối chịu trách nhiệm cho chi phí thiết lập ban đầu đường truyền dẫn dùng cho kết nối; doanh nghiệp cung cấp kết nối bố trí mặt bằng lắp đặt thiết bị kết nối, thiết bị phụ trợ phục vụ kết nối (nguồn điện, điều hòa, v.v) và điều kiện cần thiết khác (vận hành, bảo dưỡng thiết bị, v.v) tại địa điểm kết nối của mình.

    Trong trường hợp này điểm kết nối sẽ là một điểm nằm trên giá phối dây trung kế (DDF, ODF hoặc MDF) tại địa điểm kết nối của doanh nghiệp cung cấp kết nối do các doanh nghiệp tham gia kết nối thỏa thuận xác định;

    b) Sử dụng chung điểm kết nối ảo: các doanh nghiệp tham gia kết nối tự bảo đảm vị trí lắp đặt thiết bị kết nối của mình; thỏa thuận thiết lập đường kết nối và mỗi bên tự chịu chi phí đầu tư, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng thiết bị kết nối ở phía địa điểm kết nối của mình.

    Trong trường hợp này, điểm kết nối sẽ là một điểm nằm trên đường kết nối do các doanh nghiệp tham gia kết nối thỏa thuận xác định.

    3. Trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật hoặc thỏa thuận khác của các doanh nghiệp tham gia kết nối, thống nhất áp dụng nguyên tắc sử dụng chung điểm kết nối thực ở tất cả những nơi điều kiện cho phép, nhằm nâng cao chất lượng, giảm chi phí kết nối và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia kết nối.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.9. Chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu)

    Điều 3.6.TT.16.6. Tiêu chuẩn, chất lượng kết nối

    (Điều 6 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2021)

    1. Tiêu chuẩn giao diện, báo hiệu, đồng hồ của thiết bị kết nối:

    a) Giao diện kết nối do các doanh nghiệp tham gia kết nối thỏa thuận trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng;

    b) Trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các doanh nghiệp viễn thông, báo hiệu giữa các mạng viễn thông tham gia kết nối thống nhất sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng;

    c) Mạng của doanh nghiệp yêu cầu kết nối có thể lấy tín hiệu đồng bộ trực tiếp từ đồng hồ chuẩn của doanh nghiệp cung cấp kết nối để đồng bộ cho mạng của mình hoặc theo đồng hồ được cung cấp qua các thiết bị viễn thông của doanh nghiệp cung cấp kết nối tại điểm kết nối theo nguyên tắc phân cấp chủ - tớ. Đồng hồ đồng bộ phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng.

    2. Chất lượng kết nối:

    a) Nghẽn kết nối áp dụng theo chỉ tiêu quy định tại phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Mức độ sử dụng hiệu quả kết nối áp dụng theo chỉ tiêu quy định tại phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

    c) Tổng dung lượng kết nối được xác định theo phương pháp quy định tại phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Phụ lục_ban hành kèm theo TT so 07_2015_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.9. Chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu)

    Điều 3.6.TT.16.7. Giá cước kết nối

    (Điều 7 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Giá cước kết nối được xây dựng trên cơ sở giá thành, phân tách hợp lý theo các bộ phận cấu thành mạng hoặc theo công đoạn dịch vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện kết nối các mạng viễn thông và chính sách của nhà nước đối với thị trường viễn thông, dịch vụ viễn thông theo từng thời kỳ.

    2. Căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành giá cước kết nối cho mạng viễn thông của từng doanh nghiệp viễn thông hoặc nhóm doanh nghiệp viễn thông (nhóm doanh nghiệp thống lĩnh thị trường, nhóm doanh nghiệp khác, v.v) trên cơ sở giá thành kết nối của từng doanh nghiệp hoặc giá thành kết nối trung bình của nhóm doanh nghiệp.

    3. Theo yêu cầu và quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng giá thành kết nối và đề xuất giá cước kết nối báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định.

    4. Các doanh nghiệp tham gia kết nối có trách nhiệm thiết lập hệ thống kỹ thuật, nghiệp vụ dùng để ghi, đối soát số liệu phục vụ cho việc thanh toán giá cước kết nối.

    5. Căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế của từng dịch vụ, của từng doanh nghiệp, các doanh nghiệp tham gia kết nối thỏa thuận về thời gian thực hiện đối soát số liệu và thanh toán giá cước kết nối. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các doanh nghiệp thực hiện đối soát số liệu và thanh toán giá cước kết nối theo từng tháng.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.9. Chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu)

    Điều 3.6.TT.16.8. Đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu

    (Điều 8 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông được xác định là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp phải xây dựng, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về Cục Viễn thông 01 bộ hồ sơ đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu. Các doanh nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu có thể tự xây dựng, ban hành Thỏa thuận kết nối mẫu, không cần đăng ký với Cục Viễn thông, trên cơ sở tuân thủ theo các quy định tại Thông tư này để áp dụng chung với các doanh nghiệp viễn thông.

    2. Hồ sơ đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu bao gồm:

    a) Đơn đề nghị đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu có dấu và chữ ký của người đại diện theo quy định pháp luật của doanh nghiệp theo mẫu tại phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Thỏa thuận kết nối mẫu;

    c) Tài liệu kinh tế, kỹ thuật có liên quan đến các nội dung trong Thỏa thuận kết nối mẫu (nếu có).

    3. Thỏa thuận kết nối mẫu phải bao gồm tối thiểu các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

    Phụ lục_ban hành kèm theo TT so 07_2015_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.10. Bổ sung, sửa đổi Thoả thuận kết nối mẫu; Điều 3.6.TT.16.13. Đàm phán và ký kết Thỏa thuận kết nối)

    Điều 3.6.TT.16.9. Chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu

    (Điều 9 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Cục Viễn thông có trách nhiệm xem xét, thông báo bằng văn bản việc chấp thuận hay không chấp thuận (nêu rõ các lý do không chấp thuận) Thỏa thuận kết nối mẫu của doanh nghiệp trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ.

    2. Cục Viễn thông sẽ không chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu trong trường hợp sau đây:

    a) Thỏa thuận kết nối mẫu vi phạm các quy định về kinh tế, kỹ thuật tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này, các quy định của pháp luật về viễn thông và các quy định pháp luật có liên quan khác;

    b) Thỏa thuận kết nối mẫu có nội dung gây tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp viễn thông khác hoặc người sử dụng dịch vụ viễn thông.

    3. Sau khi được Cục Viễn thông chấp thuận Thoả thuận kết nối mẫu bằng văn bản, doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu có trách nhiệm ban hành và công bố công khai Thoả thuận kết nối mẫu để áp dụng thống nhất, không phân biệt đối với tất cả các doanh nghiệp yêu cầu kết nối.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.4. Địa điểm kết nối; Điều 3.6.TT.16.5. Sử dụng chung vị trí kết nối; Điều 3.6.TT.16.6. Tiêu chuẩn, chất lượng kết nối; Điều 3.6.TT.16.7. Giá cước kết nối; Điều 3.6.TT.16.10. Bổ sung, sửa đổi Thoả thuận kết nối mẫu)

    Điều 3.6.TT.16.10. Bổ sung, sửa đổi Thoả thuận kết nối mẫu

    (Điều 10 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    Khi cần bổ sung, sửa đổi Thỏa thuận kết nối mẫu doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu thực hiện việc đăng ký lại Thoả thuận kết nối mẫu như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.8. Đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu; Điều 3.6.TT.16.9. Chấp thuận Thỏa thuận kết nối mẫu)

    Điều 3.6.TT.16.11. Yêu cầu kết nối

    (Điều 11 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    Doanh nghiệp yêu cầu kết nối phải gửi yêu cầu kết nối bằng văn bản tới doanh nghiệp cung cấp kết nối. Nội dung yêu cầu kết nối phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

    1. Thời gian, địa điểm thực hiện đàm phán thỏa thuận kết nối.

    2. Loại hình mạng, dịch vụ kết nối.

    3. Địa điểm kết nối khả thi trên mạng.

    4. Hình thức sử dụng chung vị trí kết nối.

    5. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của thiết bị kết nối; giao diện kết nối; báo hiệu, đồng hồ trong kết nối, v.v.

    6. Dung lượng kết nối tối thiểu cho 12 tháng tiếp theo.

    7. Chỉ tiêu chất lượng kết nối (nghẽn kết nối, hiệu quả kết nối, v.v).

    8. Phương thức, thời hạn đối soát số liệu và thanh toán giá cước kết nối.

    9. Chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối.

    10. Thông tin liên hệ.

    11. Các thông tin khác (nếu có).

    Điều 3.6.TT.16.12. Trả lời yêu cầu kết nối

    (Điều 12 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu kết nối, doanh nghiệp cung cấp kết nối có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp yêu cầu kết nối bằng văn bản về việc chấp thuận đàm phán Thỏa thuận kết nối (nêu rõ thời gian, địa điểm đàm phán Thỏa thuận kết nối) hoặc không chấp thuận đàm phán Thỏa thuận kết nối (nêu rõ các lý do không chấp thuận).

    Điều 3.6.TT.16.13. Đàm phán và ký kết Thỏa thuận kết nối

    (Điều 13 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp yêu cầu kết nối nhận được văn bản chấp thuận đàm phán Thỏa thuận kết nối, các bên tham gia kết nối phải bắt đầu tiến hành đàm phán Thỏa thuận kết nối.

    2. Nội dung đàm phán Thỏa thuận kết nối bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

    a) Yêu cầu, nguyên tắc kết nối;

    b) Quy trình, thủ tục kết nối;

    c) Loại hình mạng, dịch vụ kết nối;

    d) Địa điểm kết nối khả thi trên mạng;

    đ) Hình thức sử dụng chung vị trí kết nối;

    e) Dung lượng kết nối;

    g) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết bị kết nối, giao diện kết nối, báo hiệu, đồng hồ trong kết nối, v.v;

    h) Chỉ tiêu chất lượng kết nối (nghẽn kết nối, hiệu quả kết nối, v.v);

    i) Phương thức, thời hạn đối soát số liệu và thanh toán giá cước kết nối;

    k) Quy trình thực hiện khi có thay đổi (bổ sung, cắt giảm) dịch vụ, dung lượng kết nối;

    l) Giải pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong kết nối;

    m) Quy trình phối hợp khắc phục sự cố, khôi phục thông tin;

    n) Chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối;

    o) Giải quyết tranh chấp, bồi thường, khiếu nại trong thực hiện kết nối;

    p) Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện kết nối;

    q) Thông tin liên hệ.

    3. Đối với các doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, Thoả thuận kết nối ký với các doanh nghiệp khác phải được xây dựng, đàm phán trên cơ sở các nội dung của Thoả thuận kết nối mẫu đã được Cục Viễn thông chấp thuận.

    4. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu đàm phán thỏa thuận kết nối, các bên tham gia đàm phán Thỏa thuận kết nối phải hoàn thành việc đàm phán và ký kết Thỏa thuận kết nối.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.16.8. Đăng ký Thỏa thuận kết nối mẫu)

    Điều 3.6.TT.16.14. Đàm phán và ký kết hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối

    (Điều 14 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, sau khi ký kết Thoả thuận kết nối, trên cơ sở thỏa thuận kết nối đã được ký kết, các doanh nghiệp tham gia kết nối phải tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối theo các quy định về hợp đồng.

    2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu đàm phán hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối, các bên tham gia phải hoàn thành việc đàm phán và ký kết hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối.

    Điều 3.6.TT.16.15. Thực hiện kết nối

    (Điều 15 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối, các doanh nghiệp tham gia kết nối có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng hạn các nội dung của Thoả thuận kết nối và Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối đã được ký kết giữa các bên.

    Điều 3.6.TT.16.16. Thay đổi dung lượng kết nối

    (Điều 16 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Khi cần thay đổi (tăng hoặc giảm) dung lượng kết nối để đảm bảo chất lượng kết nối, doanh nghiệp yêu cầu thay đổi dung lượng kết nối có trách nhiệm gửi yêu cầu bằng văn bản tới doanh nghiệp viễn thông có liên quan. Văn bản yêu cầu phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

    a) Mục đích thay đổi;

    b) Các số liệu chứng minh sự cần thiết phải thay đổi dung lượng;

    c) Dung lượng cần thay đổi;

    d) Thời gian thực hiện.

    2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thay đổi dung lượng kết nối, doanh nghiệp viễn thông nhận được yêu cầu phải có văn bản trả lời về việc chấp thuận hay không chấp thuận thay đổi dung lượng kết nối (nêu rõ lý do không chấp thuận).

    3. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày các doanh nghiệp đồng ý thay đổi dung lượng kết nối, các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thay đổi dung lượng kết nối theo đúng thỏa thuận giữa các bên.

    Điều 3.6.TT.16.17. Báo cáo thực hiện kết nối

    (Điều 17 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Định kỳ hàng năm trước ngày 31 tháng 01 hoặc đột xuất khi có yêu cầu, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện kết nối của năm trước đó bằng văn bản về Cục Viễn thông theo mẫu tại phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này bằng đường bưu chính hoặc trực tuyến trên mạng.

    2. Doanh nghiệp viễn thông phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung báo cáo.

    3. Trong trường hợp cần thiết, khi có yêu cầu của Cục Viễn thông, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a) Chứng minh tính chính xác của báo cáo;

    b) Cử chuyên gia phối hợp và cung cấp các trang thiết bị cần thiết để Cục Viễn thông kiểm tra tính chính xác trong báo cáo của doanh nghiệp viễn thông.

    Phụ lục_ban hành kèm theo TT so 07_2015_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.16.21. Nội dung tranh chấp trong kết nối viễn thông

    (Điều 21 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    Tranh chấp trong kết nối viễn thông bao gồm:

    1. Tranh chấp về Thoả thuận kết nối.

    2. Tranh chấp về cung cấp dung lượng kết nối.

    3. Tranh chấp về chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối.

    4. Các tranh chấp khác khi thực hiện kết nối viễn thông.

    Điều 3.6.TT.16.22. Thủ tục giải quyết tranh chấp

    (Điều 22 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Doanh nghiệp viễn thông yêu cầu giải quyết tranh chấp có trách nhiệm gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 bộ hồ sơ về Cục Viễn thông.

    2. Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp tối thiểu phải bao gồm:

    a) Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông theo mẫu tại phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Các chứng cứ, tài liệu liên quan (nếu có).

    3. Cục Viễn thông có trách nhiệm xem xét, thu thập thông tin, chứng cứ có liên quan. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ theo yêu cầu của Cục Viễn thông.

    4. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp, Cục Viễn thông có trách nhiệm tổ chức hiệp thương giữa các bên có liên quan. Kết quả hiệp thương được lập thành biên bản có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của các bên tham gia hiệp thương và Cục Viễn thông.

    5. Nếu thông qua hiệp thương các bên có liên quan thống nhất được các nội dung tranh chấp thì các bên thực hiện theo thỏa thuận đã thống nhất. Trong trường hợp các bên có liên quan không thống nhất được các nội dung tranh chấp thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản hiệp thương, Cục Viễn thông ra quyết định giải quyết tranh chấp.

    6. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Cục Viễn thông có thể xem xét, quyết định yêu cầu các bên bảo đảm việc kết nối đúng theo hiện trạng trước khi phát sinh tranh chấp hoặc đưa ra một giải pháp khác để bảo đảm kết nối, trong trường hợp:

    a) Bảo đảm lợi ích công cộng hoặc sự toàn vẹn của mạng lưới viễn thông;

    b) Việc tranh chấp gây ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp viễn thông khác;

    c) Để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ viễn thông, bảo đảm khả năng truy nhập của người sử dụng dịch vụ viễn thông đến các số liên lạc khẩn cấp;

    d) Để bảo đảm hoạt động viễn thông công ích;

    đ) Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    7. Các bên tranh chấp có nghĩa vụ thi hành ngay quyết định giải quyết tranh chấp của Cục Viễn thông, kể cả trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp và có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

    Phụ lục_ban hành kèm theo TT so 07_2015_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.LQ.44. Kết nối mạng viễn thông dùng riêng

    (Điều 44 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Mạng viễn thông dùng riêng được kết nối vào mạng viễn thông công cộng trên cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của mạng viễn thông công cộng và tuân thủ các quy định về kết nối giữa mạng viễn thông dùng riêng với mạng viễn thông công cộng.

    2. Việc kết nối mạng viễn thông dùng riêng với mạng viễn thông công cộng được thực hiện thông qua hợp đồng kết nối bằng văn bản giữa doanh nghiệp viễn thông và tổ chức có mạng viễn thông dùng riêng.

    3. Các mạng viễn thông dùng riêng không được kết nối trực tiếp với nhau, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

    4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc kết nối mạng viễn thông dùng riêng với mạng viễn thông công cộng.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.30.8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II)

    Điều 3.6.TT.30.4. Nguyên tắc quản lý, vận hành mạng TSLCD

    (Điều 4 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Quản lý, vận hành mạng TSLCD phải bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên mạng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

    2. Mạng TSLCD được quản lý, vận hành tập trung, thống nhất; được rà soát kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.

    3. Mạng TSLCD phải bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, liên tục (24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần).

    Điều 3.6.TT.30.5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD

    (Điều 5 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Dịch vụ cơ bản

    a) Dịch vụ mạng riêng ảo (điểm điểm, đa điểm);

    b) Dịch vụ kênh thuê riêng;

    c) Dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng;

    d) Dịch vụ hội nghị truyền hình;

    đ) Dịch vụ thoại;

    e) Các dịch vụ cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2.  Dịch vụ giá trị gia tăng

    a) Dịch vụ thư thoại;

    b) Dịch vụ thư điện tử;

    c) Dịch vụ IPTV;

    d) Dịch vụ thuê máy chủ ảo;

    đ) Các dịch vụ giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    3.  Dịch vụ cộng thêm

    a) Các dịch vụ cộng thêm của thoại IP, gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi, dịch vụ chờ cuộc gọi, dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ chặn cuộc gọi, dịch vụ quay số tắt;

    b) Các dịch vụ cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Điều 3.6.TT.30.6. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp I

    (Điều 6 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và đơn vị sử dụng kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối khả thi về mặt kỹ thuật.

    2. Phương thức và giao diện kết nối: kết nối bằng cáp quang trực tiếp vào mạng TSLCD cấp I trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và các tiêu chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định bắt buộc áp dụng.

    3. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.

    4. Lắp đặt thiết bị đầu cuối: việc lắp đặt, đấu nối thiết bị đầu cuối thuê bao, mạng nội bộ vào mạng TSLCD cấp I phải theo quy định về quản lý tài nguyên viễn thông, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.

    Điều 3.6.TT.30.7. Yêu cầu về kết nối đối với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II

    (Điều 7 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm kết nối giữa các điểm thuộc mạng TSLCD cấp II căn cứ theo nhu cầu sử dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và bảo đảm thực hiện các yêu cầu về kết nối theo yêu cầu của Cục Bưu điện Trung ương.

    2. Để bảo đảm kết nối giữa mạng TSLCD cấp I và cấp II, doanh nghiệp viễn thông phải thiết lập kết nối trung kế sang mạng TSLCD cấp I.

    3. Phương thức kết nối:

    a) Các điểm kết nối mạng TSLCD cấp II được định tuyến trực tiếp về thiết bị tập trung của mạng TSLCD cấp I hoặc định tuyến về thiết bị tập trung mạng diện rộng của địa phương;

    b) Các điểm kết nối mạng TSLCD cấp II kết nối đến mạng TSLCD cấp I phải được định tuyến qua thiết bị tập trung của mạng TSLCD cấp I.

    4. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.

    Điều 3.6.TT.30.8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II

    (Điều 8 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Địa điểm kết nối: do Cục Bưu điện Trung ương và doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối mạng TSLCD cấp II tham gia kết nối thống nhất trên cơ sở lựa chọn địa điểm kết nối trên mạng khả thi về mặt kỹ thuật nhưng không được vi phạm các quy định về kết nối tại các Điều 42 và 44 của Luật Viễn thông.

    2. Phương thức và giao diện kết nối: kết nối hai đường cáp quang trực tiếp theo hai hướng khác nhau giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12 của Thông tư này.

    3. Tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến: bảo đảm thống nhất tài nguyên địa chỉ IP và thông số định tuyến theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) cho mạng TSLCD.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.42. Nguyên tắc kết nối viễn thông; Điều 3.6.LQ.44. Kết nối mạng viễn thông dùng riêng; Điều 3.6.TT.30.12. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD)

    Điều 3.6.TT.30.9. Yêu cầu về hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối cho mạng TSLCD cấp II

    (Điều 9 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Doanh nghiệp viễn thông được cung cấp dịch vụ trên mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng các điều kiện sau:

    a) Có mạng lưới tại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    b) Có đủ năng lực hạ tầng mạng kết nối đến các đơn vị thuộc mạng TSLCD cấp II;

    c) Có đội ngũ nhân sự bảo đảm giám sát, vận hành và hỗ trợ xử lý sự cố trực tiếp tại các điểm kết nối, có đường kết nối đến mạng TSLCD cấp I;

    d) Được cơ quan Đảng, Nhà nước tại địa phương lựa chọn là đơn vị cung cấp dịch vụ.

    2. Các kết nối đến mạng TSLCD phải bảo đảm an toàn, bảo mật đường truyền theo quy định.

    3. Dịch vụ được triển khai trên mạng TSLCD cấp II phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

    4. Doanh nghiệp viễn thông phải sử dụng thiết bị định tuyến riêng cho việc kết nối đến mạng TSLCD cấp I và thiết bị tập trung kết nối các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.

    Điều 3.6.TT.30.10. Sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD

    (Điều 10 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, công nghệ thông tin, an toàn thông tin và lưu trữ.

    2. Thông tin được sử dụng, chia sẻ và lưu trữ trên mạng TSLCD phải là những thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sử dụng mạng TSLCD.

    3. Thông tin quan trọng truyền tải trên mạng TSLCD phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, mã hóa bằng mật mã cơ yếu.

    Điều 3.6.TT.30.11. Quy định chung về bảo đảm an toàn thông tin cho hạ tầng mạng TSLCD

    (Điều 11 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Thiết kế hạ tầng mạng có phân vùng thành từng vùng mạng chức năng phù hợp với hệ thống thông tin theo cấp độ tương ứng.

    2. Phải có phương án quản lý truy nhập hệ thống từ các mạng bên ngoài, nhằm quản lý và ngăn chặn các truy nhập trái phép từ các mạng bên ngoài vào mạng trong.

    3. Phải có biện pháp quản lý truy nhập từ bên trong mạng ra các mạng bên ngoài và mạng Internet, nhằm bảo đảm chỉ những kết nối mạng hợp lệ theo chính sách của cơ quan, tổ chức mới được cho phép kết nối ra bên ngoài.

    4. Phải có phương án lưu trữ và quản lý nhật ký hệ thống phục vụ việc theo dõi, giám sát hoạt động bình thường, các hoạt động liên quan đến an toàn thông tin của hệ thống.

    5. Phải có phương án phòng, chống xâm nhập, phần mềm độc hại, nhằm giám sát phát hiện sớm, xử lý và ngăn chặn những cuộc tấn công mạng, những sự kiện bất thường xảy ra trên hệ thống qua môi trường mạng.

    6. Phải có phương án bảo vệ các thiết bị mạng, thiết bị an toàn thông tin trong hệ thống, nhằm giám sát và ngăn cản truy nhập, thay đổi trái phép cấu hình và hoạt động của thiết bị.

    Điều 3.6.TT.30.12. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho mạng TSLCD

    (Điều 12 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Mạng TSLCD cấp I phải đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các yêu cầu cơ bản cho hệ thống thông tin cấp độ 5 theo tiêu chuẩn TCVN 11930:2017 .

    2. Mạng TSLCD cấp II phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và các yêu cầu cơ bản cho hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo tiêu chuẩn TCVN 11930:2017 .

    3. Quy định về Hệ thống thông tin khi kết nối vào Mạng TSLCD:

    a) Đơn vị sử dụng phải tách riêng phân hệ kết nối mạng TSLCD với phân hệ kết nối mạng Internet;

    b) Hệ thống thông tin khi kết nối vào mạng TSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Cổng kết nối của hệ thống phải đáp ứng các yêu cầu an toàn tại Phụ lục 1 Thông tư này;

    c) Trung tâm dữ liệu khi kết nối vào mạng TSLCD phải đáp ứng các yêu cầu an toàn theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và các yêu cầu an toàn tại Phụ lục 2 Thông tư này.

    Phụ lục_ban hành kèm theo TT số 27_2017_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.1.TT.2.9. Yêu cầu cơ bản đối với từng cấp độ; Điều 3.6.TT.30.8. Yêu cầu về kết nối trung kế giữa mạng TSLCD cấp I và mạng TSLCD cấp II)

    Điều 3.6.TT.30.13. Quy định về bảo đảm an toàn thông tin cho phân hệ quản lý mạng TSLCD

    (Điều 13 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Phân hệ quản lý mạng phải được tách riêng với các phân hệ mạng khác và không được kết nối Internet.

    2. Có hệ thống quản lý xác thực tập trung đối với các tài khoản truy cập cấu hình thiết bị, phân quyền phù hợp cho người quản trị.

    Điều 3.6.TT.30.14. Trách nhiệm của Cục Bưu điện Trung ương

    (Điều 14 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD.

    2. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị thi hành các nội dung của Thông tư này.

    3. Phối hợp Vụ Khoa học và Công nghệ xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD.

    4. Chủ trì ban hành các quy chế, chính sách, chỉ tiêu chất lượng, quy trình, quy phạm bảo đảm kết nối, bảo đảm an toàn thông tin liên quan đến mạng TSLCD.

    5. Kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để bảo đảm an toàn mạng TSLCD, điều phối xử lý sự cố phát sinh trên mạng lưới.

    6. Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra trên mạng TSLCD.

    7. Trong trường hợp khẩn cấp được huy động hạ tầng, năng lực của doanh nghiệp viễn thông để phục vụ thông tin khẩn cấp theo yêu cầu của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương.

    8. Định kỳ 6 tháng, hàng năm chỉ đạo doanh nghiệp viễn thông cung cấp kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD cấp II tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD với Cục Bưu điện Trung ương và Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    9.  Là đầu mối của Bộ Thông tin và Truyền thông để tiếp nhận thông tin từ Sở Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về mạng TSLCD.

    10.  Là đầu mối cung cấp các dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông triển khai trên mạng TSLCD cấp I.

    11.  Triển khai các giải pháp, hệ thống thiết bị để bảo đảm các yêu cầu về dung lượng, tốc độ, chất lượng dịch vụ, an toàn thông tin và phương án dự phòng của mạng TSLCD.

    12.  Định kỳ rà soát, đánh giá, đề xuất cấp độ bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    Điều 3.6.TT.30.15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông

    (Điều 15 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông: phối hợp thẩm định tài nguyên địa chỉ IP, thông số định tuyến của mạng TSLCD, các giải pháp, phương án kỹ thuật, các kế hoạch phát triển mạng TSLCD do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đề xuất.

    2. Trách nhiệm của Cục An toàn Thông tin:

    a) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trong việc xây dựng, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy định, hướng dẫn về bảo đảm an toàn thông tin và triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD;

    b) Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương đánh giá, cho ý kiến về phương án bảo đảm an toàn thông tin của đơn vị sử dụng và doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng mạng TSLCD cấp II khi kết nối với mạng TSLCD cấp I;

    c) Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị sử dụng và đơn vị quản lý, vận hành mạng TSLCD trong việc điều phối, xử lý, ứng cứu sự cố mất an toàn thông tin;

    d) Phối hợp triển khai các giải pháp giám sát, cảnh báo đối với hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD chống nguy cơ xâm nhập trái phép qua Internet.

    3. Trách nhiệm của Thanh tra Bộ: chủ trì công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định, quy trình về quản lý, vận hành, kết nối, khai thác, sử dụng và bảo đảm an toàn, an ninh trên mạng TSLCD.

    4. Trách nhiệm của Vụ Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng, bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD.

    Điều 3.6.TT.30.16. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông cung cấp hạ tầng kết nối và dịch vụ cho mạng TSLCD

    (Điều 16 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Công bố các điểm đăng ký dịch vụ, hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và giải quyết khiếu nại (sau đây gọi tắt là điểm đăng ký dịch vụ) của các đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.

    2. Xây dựng và công bố quy định chi tiết các nội dung hợp đồng mẫu và ủy quyền điểm đăng ký dịch vụ gần nhất tiến hành thương thảo, ký kết hợp đồng với đơn vị sử dụng mạng TSLCD cấp II.

    3. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, độ sẵn sàng đối với các điểm kết nối thuộc mạng TSLCD cấp II tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    4. Tuân thủ các quy định về kết nối, chất lượng mạng và bảo đảm an toàn thông tin đối với mạng TSLCD theo quy định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

    5. Huy động hạ tầng, năng lực của doanh nghiệp để Cục Bưu điện Trung ương phục vụ thông tin khẩn cấp theo yêu cầu của các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Trung ương.

    6. Triển khai các giải pháp và hệ thống thiết bị dự phòng và con người để bảo đảm cơ sở hạ tầng mạng TSLCD hoạt động liên tục và an toàn.

    7. Phải báo cáo và chịu sự giám sát, thẩm định của Cục Bưu điện Trung ương đối với các dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD và các sự cố đối với mạng TSLCD cấp II.

    8. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo về tình hình khai thác, sử dụng mạng TSLCD tại địa phương với Cục Bưu điện Trung ương và Sở Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Điều 3.6.TT.30.18. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    (Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Xây dựng kế hoạch phát triển mạng TSLCD cấp II tại địa phương.

    2. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn mạng và thông tin trên mạng TSLCD cấp II.

    3. Chủ trì kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm quy định về sử dụng, chia sẻ, lưu trữ thông tin và an toàn thông tin trên mạng TSLCD cấp II.

    4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD cấp II tại địa phương.

    5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Thông tư này cho các cơ quan Đảng, Nhà nước tại địa phương; hướng dẫn các đơn vị này quản lý, khai thác hiệu quả mạng TSLCD cấp II.

    5a. Khi cần bổ sung, thay đổi điểm kết nối mạng TSLCD cấp II, Sở Thông tin và Truyền thông gửi đề nghị bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương).

    6.  Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.

    Phụ lục_ban hành kèm theo TT số 27_2017_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.30.19. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng mạng TSLCD

    (Điều 19 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Quản lý, khai thác và bảo vệ cổng kết nối vào mạng TSLCD đặt tại đơn vị sử dụng theo các quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.

    2. Bảo đảm nội dung, thông tin truyền đưa trên mạng TSLCD theo đúng quy định pháp luật.

    3. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến mạng TSLCD không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống mạng TSLCD.

    4. Khi có sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền để giải quyết.

    5. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan như:

    a) Quản lý hệ thống tường lửa của đơn vị đối với mạng TSLCD;

    b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của đơn vị được thiết lập (nếu có) trên nền tảng mạng TSLCD;

    c) Quản lý các tên miền của đơn vị;

    d) Quản lý các chính sách kết nối Internet của đơn vị thông qua mạng TSLCD;

    đ) Ghi lại các sự cố, lỗi xảy ra về kết nối mạng TSLCD, về an toàn, bảo mật thông tin; trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị phải thông báo với Cục Bưu điện Trung ương (đối với mạng TSLCD cấp I) hoặc điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (đối với mạng TSLCD cấp II) để phối hợp khắc phục kịp thời, nhanh chóng.

    e) Quản lý truy nhập, giám sát và ngăn chặn nguy cơ mất an toàn thông tin từ hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng khi kết nối vào mạng TSLCD và các mạng bên ngoài;

    g) Xây dựng phương án ứng cứu sự cố an toàn thông tin.

    6. Đăng ký sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số với Ban Cơ yếu Chính phủ để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin trên mạng TSLCD.

    7. Trong trường hợp có kế hoạch nâng cấp, bảo trì hệ thống mạng nội bộ có ảnh hưởng đến mạng TSLCD, cần thông báo cho Cục Bưu điện Trung ương (đối với mạng TSLCD cấp I) hoặc điểm đăng ký dịch vụ gần nhất của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (đối với mạng TSLCD cấp II) trước tối thiểu 05 ngày làm việc để bảo đảm phù hợp với quy hoạch tổng thể của mạng TSLCD.

    8. Bảo đảm tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD; xây dựng quy chế nội bộ về sử dụng mạng TSLCD.

    9. Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, về quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet, về chế độ bảo mật, an toàn thông tin.

    9a. Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng kế hoạch, triển khai kết nối hệ thống thông tin của đơn vị sử dụng với mạng TSLCD.

    10. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các cơ quan chuyên trách về công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước tạrri Trung ương báo về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này.

    Phụ lục_ban hành kèm theo TT số 27_2017_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.LQ.45. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông

    (Điều 45 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông là việc sử dụng chung một phần mạng, công trình, thiết bị viễn thông giữa các doanh nghiệp viễn thông nhằm bảo đảm thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng hoặc bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị.

    2. Việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông được thực hiện thông qua hợp đồng trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp viễn thông.

    3. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông quyết định việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông trong các trường hợp sau đây:

    a) Sử dụng chung phương tiện thiết yếu nếu các doanh nghiệp viễn thông không đạt được thỏa thuận;

    b) Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường và quy hoạch đô thị;

    c) Sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông để phục vụ hoạt động viễn thông công ích.

    4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông.

    Điều 3.6.TT.16.18. Nguyên tắc chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối

    (Điều 18 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối là việc sử dụng chung một phần mạng, công trình, thiết bị viễn thông giữa các doanh nghiệp tham gia kết nối nhằm giảm chi phí và nâng cao chất lượng kết nối.

    2. Để bảo đảm việc thực hiện kết nối hiệu quả, thuận lợi, nhanh chóng các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm chia sẻ các cơ sở hạ tầng kỹ thuật sau đây:

    a) Công trình hạ tầng kỹ thuật (cống, bể, hào và tuy nen kỹ thuật, cột treo cáp, cột ăng ten, v.v) để thiết lập đường kết nối;

    b) Nhà trạm và các thiết bị phụ trợ phục vụ kết nối (nguồn điện, điều hòa, giá phối dây, máng cáp, v.v) trong phạm vi địa điểm kết nối.

    3. Việc chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối được thực hiện thông qua việc giao kết hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối giữa các bên trên cơ sở bảo đảm công bằng, hợp lý, không phân biệt đối xử, phù hợp với quy định của pháp luật viễn thông về kết nối.

    4. Các doanh nghiệp viễn thông chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông khác:

    a) Thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều này và bảo đảm các điều kiện cần thiết khác phục vụ kết nối;

    b) Lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại địa điểm kết nối.

    5. Các doanh nghiệp viễn thông được chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm:

    a) Tuân thủ nội quy về an toàn, bảo mật của doanh nghiệp viễn thông chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật;

    b) Thông báo cho doanh nghiệp viễn thông chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật biết kế hoạch lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị kết nối trong phạm vi địa điểm kết nối trước khi thực hiện;

    c) Thanh toán giá thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối theo hợp đồng giữa các bên.

    Điều 3.6.TT.16.19. Giá thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối

    (Điều 19 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Giá thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối được xây dựng trên cơ sở giá thành theo quy định của pháp luật về giá và về viễn thông.

    2. Các doanh nghiệp viễn thông thỏa thuận về giá thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối.

    Điều 3.6.TT.16.20. Ký kết Hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối

    (Điều 20 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, nội dung thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối là một phần của Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối.

    2. Trong trường hợp việc thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối là một hợp đồng riêng, thì việc đàm phán, ký kết Hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối được thực hiện đồng thời với Hợp đồng cung cấp dung lượng kết nối.

    Chương VII

    TÀI NGUYÊN VIỄN THÔNG

    Điều 3.6.LQ.46. Quản lý tài nguyên viễn thông

    (Điều 46 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Quản lý tài nguyên viễn thông bao gồm quy hoạch, phân bổ, cấp, đăng ký, ấn định, sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng, thu hồi quyền sử dụng, hoàn trả tài nguyên viễn thông.

    2. Việc quản lý tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh trong hoạt động viễn thông được thực hiện theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện và các quy định của Luật này.

    3. Việc quản lý tài nguyên viễn thông được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia;

    b) Bảo đảm tối ưu việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;

    c) Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch trong việc cấp, phân bổ tài nguyên viễn thông;

    d) Bảo đảm việc sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích;

    đ) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được phân bổ tài nguyên viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông.

    4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    Điều 3.6.TT.19.4. Trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng kho số

    (Điều 4 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Cục Viễn thông:

    a) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

    b) Trình Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo mã, số; đề nghị cấp mã, số đối với các tổ chức quốc tế;

    c) Xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông trong trường hợp đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số trình Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

    d) Trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt việc phân bổ, thu hồi, chấp nhận hoàn trả mã, số; chấp nhận đổi số thuê bao viễn thông đối với các mạng viễn thông dùng riêng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh;

    đ) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;

    e) Phân bổ, thu hồi, chấp nhận hoàn trả mã, số; chấp nhận việc đổi số thuê bao không thay đổi độ dài, cấu trúc số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;

    g) Yêu cầu ngừng việc thực hiện hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông nếu phát hiện hợp đồng vi phạm quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;

    h) Thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí kho số theo quy định;

    i) Xây dựng hệ thống kỹ thuật kết nối với các doanh nghiệp viễn thông để phục vụ việc thu thập, lưu giữ, quản lý số liệu về mã, số;

    k) Giám sát, thống kê việc sử dụng mã, số;

    l) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động quản lý và sử dụng kho số.

    2. Sở Thông tin và Truyền thông:

    a) Tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong việc quản lý và sử dụng kho số theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;

    b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động quản lý và sử dụng kho số trên địa bàn.

    3. Doanh nghiệp viễn thông:

    a) Tổ chức thực hiện quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;

    b) Xây dựng, ban hành, thực hiện quy định quản lý, kế hoạch khai thác mã, số đã được phân bổ;

    c) Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác có liên quan đưa mã, số được phân bổ vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho người sử dụng dịch vụ viễn thông việc sử dụng mã, số;

    d) Cấp, hoàn trả, cho thuê mã, số được phân bổ theo quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;

    đ) Kiểm tra và thu hồi mã, số sử dụng không đúng mục đích hoặc sai quy định;

    e) Đầu tư xây dựng hệ thống kỹ thuật, cơ sở dữ liệu để lưu giữ, quản lý số liệu về mã, số được phân bổ. Thực hiện kết nối hệ thống kỹ thuật với Cục Viễn thông khi có yêu cầu để phục vụ công tác quản lý kho số.

    4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số:

    a) Khai thác, sử dụng các mã, số được phân bổ theo đúng quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số;

    b) Hoàn trả mã, số khi không còn nhu cầu sử dụng.

    5. Người sử dụng dịch vụ viễn thông:

    a) Sử dụng số thuê bao được cấp theo đúng hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ giao kết với doanh nghiệp viễn thông và quy định quản lý và sử dụng kho số;

    b) Hoàn trả lại số thuê bao khi không còn nhu cầu sử dụng.

    Điều 3.6.TT.19.5. Chế độ báo cáo

    (Điều 5 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm báo cáo Cục Viễn thông bằng văn bản số liệu và tình hình khai thác, sử dụng các mã, số của năm trước theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung số liệu báo cáo. Trong trường hợp cần thiết, đối tượng báo cáo có trách nhiệm chứng minh tính chính xác của số liệu báo cáo theo yêu cầu của Cục Viễn thông; cử cán bộ phối hợp và cung cấp các trang thiết bị cần thiết để Cục Viễn thông thẩm tra số liệu báo cáo.

    Phụ lục_kèm theo TT số 25.2015.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.19.6. Phí và lệ phí kho số viễn thông

    (Điều 6 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân bổ mã, số có trách nhiệm nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số theo quy định.

    2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chỉ nhận được quyết định phân bổ mã, số sau khi đã nộp lệ phí phân bổ kho số theo quy định.

    3. Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông báo nộp phí sử dụng kho số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp phí theo quy định.

    Điều 3.6.LQ.47. Quy hoạch kho số viễn thông, tài nguyên Internet

    (Điều 47 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Việc quy hoạch kho số viễn thông, tài nguyên Internet được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia;

    b) Bảo đảm cập nhật công nghệ mới, phù hợp với xu thế hội tụ công nghệ, dịch vụ;

    c) Bảo đảm tối ưu việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông;

    d) Bảo đảm việc sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích;

    đ) Phù hợp với quy định về kho số viễn thông, tài nguyên Internet của các tổ chức quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

    e) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet.

    Điều 3.6.TT.14.1.

    (Điều 1 Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT Quy hoạch kho số viễn thông ngày 22/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy hoạch kho số viễn thông và các bảng sau: Bảng quy hoạch mã đích quốc gia (Phụ lục 1 kèm theo); Bảng quy hoạch số thuê bao (Phụ lục 2 kèm theo); Bảng quy hoạch mã, số dịch vụ (Phụ lục 3 kèm theo); Bảng quy hoạch mã định tuyến kỹ thuật (Phụ lục 4 kèm theo).

    Quy hoạch kho số viễn thông_kèm theo TT số 22_2014_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.3.TT.22.2. )

    Điều 3.6.LQ.48. Phân bổ, sử dụng, hoàn trả kho số viễn thông, tài nguyên Internet

    (Điều 48 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Việc phân bổ, ấn định, cấp, đăng ký (sau đây gọi là phân bổ) và sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông, tài nguyên Internet;

    b) Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch trong việc phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet;

    c) Bảo đảm sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet được phân bổ hiệu quả, tiết kiệm, đúng mục đích;

    d) Ưu tiên phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet cho tổ chức có năng lực cung cấp dịch vụ viễn thông nhanh chóng trên thực tế; cung cấp dịch vụ viễn thông cho vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và phục vụ hoạt động viễn thông công ích;

    đ) Ưu tiên phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet cho tổ chức có năng lực ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu hội tụ công nghệ, dịch vụ.

    2. Việc phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet được thực hiện theo các phương thức sau đây:

    a) Đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet có giá trị thương mại cao, có nhu cầu sử dụng vượt quá khả năng phân bổ;

    b) Trực tiếp theo quy hoạch trên cơ sở tổ chức, cá nhân đăng ký trước được xét cấp trước hoặc được quyền sử dụng trước, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

    c) Các phương thức phân bổ khác theo quy định của pháp luật.

    3. Tổ chức, cá nhân được phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet có trách nhiệm:

    a) Sử dụng, cho thuê, cấp lại kho số viễn thông, tài nguyên Internet được phân bổ theo đúng mục đích, phạm vi, đối tượng theo quyết định phân bổ và quy định quản lý kho số viễn thông, quy định quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;

    b) Định kỳ hoặc theo yêu cầu báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về kế hoạch và tình hình sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet đã được phân bổ;

    c) Nộp tiền đấu giá trong trường hợp được phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet thông qua đấu giá;

    d) Nộp phí sử dụng, lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    4. Tổ chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet phải hoàn trả cho cơ quan quản lý kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    5. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết việc phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet thông qua đấu giá, chuyển nhượng; trách nhiệm bồi thường khi thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    6. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết việc thi tuyển, đấu giá kho số viễn thông, tài nguyên Internet và danh mục kho số viễn thông, tài nguyên Internet được đấu giá trong từng thời kỳ.

    7. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng, lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 2. Người nộp phí, lệ phí; Điều 3. Tổ chức thu phí; Điều 4. Mức thu phí, lệ phí; Điều 5. Đối tượng miễn phí, lệ phí; Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí; Điều 7. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí của Thông tư 268/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông ban hành ngày 14/11/2016; Điều 4.1.LQ.4. Tài sản đấu giá)

    Điều 3.6.NĐ.1.31. Phân bổ băng tần số, số thuê bao viễn thông

    (Điều 31 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Để bảo đảm tần số vô tuyến điện, kho số viễn thông được sử dụng một cách có hiệu quả, băng tần số, số thuê bao viễn thông chỉ được phân bổ cho các doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng sau đây:

    a) Mạng viễn thông cố định mặt đất thiết lập trên phạm vi khu vực hoặc toàn quốc;

    b) Mạng viễn thông di động mặt đất thiết lập trên phạm vi toàn quốc;

    c) Mạng viễn thông cố định vệ tinh;

    d) Mạng viễn thông di động vệ tinh.

    2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức bán lại dịch vụ được thuê lại số thuê bao của các doanh nghiệp viễn thông đã được phân bổ số thuê bao viễn thông.

    3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và hướng dẫn việc phân bổ băng tầng số, số thuê bao viễn thông cho các tổ chức có giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.

    Điều 3.6.TT.11.15. Xác định đáp ứng điều kiện về tính khả thi khi phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện

    (Điều 15 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    1. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng kho số viễn thông, có sử dụng tần số vô tuyến điện không thuộc danh mục kho số viễn thông, danh mục tần số vô tuyến điện phải được phân bổ thông qua đấu giá, thi tuyển: việc phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được coi là khả thi nếu còn kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được quy hoạch để phân bổ theo đề nghị của doanh nghiệp.

    2. Đối với doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có sử dụng kho số viễn thông, có sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc danh mục kho số viễn thông, danh mục tần số vô tuyến điện phải được phân bổ thông qua đấu giá, thi tuyển: việc phân bổ kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được coi là khả thi nếu doanh nghiệp trúng đấu giá, thi tuyển kho số viễn thông, tần số vô tuyến điện được quy hoạch để phân bổ theo đề nghị của doanh nghiệp.

    Điều 3.6.TT.19.7. Thủ tục phân bổ mã, số

    (Điều 7 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Hồ sơ phân bổ mã, số được lập thành 01 bộ, gồm có:

    a) Đơn đề nghị phân bổ mã, số theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao có chứng thực quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) trong trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính; hoặc bản sao giấy phép viễn thông (đối với doanh nghiệp viễn thông); bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư (đối với các doanh nghiệp khác); bản sao quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức không phải doanh nghiệp) kèm theo bản gốc các giấy tờ trên để đối chiếu trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Viễn thông.

    2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

    a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Viễn thông (địa chỉ cụ thể công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông: vnta.gov.vn);

    b) Kết quả xử lý hồ sơ được trả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua đường bưu chính.

    3. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Viễn thông xem xét ra Quyết định phân bố mã, số. Trong trường hợp không đồng ý, Cục Viễn thông có văn bản nêu rõ lý do từ chối.

    Phụ lục_kèm theo TT số 25.2015.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.19.8. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất

    (Điều 8 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định mặt đất;

    b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất đã được phân bổ (tính theo từng vùng số) đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ: Số thuê bao mạng viễn thông cố định mặt đất được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo) đối với mỗi vùng số.

    Điều 3.6.TT.19.9. Phân bổ số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh

    (Điều 9 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định vệ tinh;

    b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ: Số thuê bao mạng viễn thông cố định vệ tinh được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho lần phân bổ đầu tiên cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.10. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người

    (Điều 10 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2018)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ thông tin di động mặt đất;

    b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ:

    a) Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người (Human to Human - H2H) được phân bổ theo từng mã cho mỗi lần phân bổ;

    b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là người được phân bổ theo khối 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 100.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.11. Phân bổ mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị

    (Điều 11 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2018)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Mã mạng và số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ thông tin di động mặt đất;

    b) Hiệu suất sử dụng số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ:

    a) Mã mạng viễn thông di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa các thiết bị (Machine to Machine - M2M) được phân bổ theo từng mã cho mỗi lần phân bổ;

    b) Số thuê bao mạng viễn thông di động mặt đất sử dụng cho thuê bao viễn thông là thiết bị được phân bổ theo khối 100.000 số, 1.000.000 số. Số lượng tối thiểu là 100.000 số và tối đa là 1.000.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.12. Phân bổ số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao

    (Điều 12 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2018)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất;

    b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ gọi tự do hoặc số dịch vụ gọi giá cao của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số dịch vụ gọi tự do hoặc tổng số số dịch vụ gọi giá cao đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ: Số dịch vụ gọi tự do và số dịch vụ gọi giá cao được phân bổ theo khối 10 số, 100 số, 1.000 số. Số lượng tối thiểu là 10 số và tối đa là 1.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    3. Số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao chỉ được sử dụng để tiếp nhận cuộc gọi đến. Không sử dụng số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao để gọi đi, để gửi và nhận tin nhắn.

    4. Sau khi được phân bổ số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao, doanh nghiệp viễn thông cấp số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác thì việc cấp số dịch vụ gọi tự do, số dịch vụ gọi giá cao phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông.

    Điều 3.6.TT.19.13. Phân bổ số dịch vụ tin nhắn ngắn

    (Điều 13 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2018)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất.

    b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ tin nhắn ngắn của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 80% trên tổng số số dịch vụ tin nhắn ngắn đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ: Số dịch vụ tin nhắn ngắn được phân bổ tối đa 10 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.14. Phân bổ số dịch vụ giải đáp thông tin

    (Điều 14 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký doanh nghiệp ngành nghề cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông;

    b) Hiệu suất sử dụng số dịch vụ giải đáp thông tin đạt tỷ lệ tối thiểu 80% trên tổng số số dịch vụ giải đáp thông tin đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ: Số dịch vụ giải đáp thông tin được phân bổ tối đa 10 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.15. Phân bổ số thuê bao điện thoại Internet

    (Điều 15 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Số thuê bao điện thoại Internet được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ cố định mặt đất;

    b) Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu có khả năng xác định vị trí thuê bao đối với các dịch vụ khẩn cấp;

    c) Hiệu suất sử dụng số thuê bao điện thoại Internet của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số số thuê bao điện thoại Internet đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ: Số thuê bao điện thoại Internet được phân bổ theo khối 10.000 số, 100.000 số. Số lượng tối thiểu là 10.000 số và tối đa là 100.000 số cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.16. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài

    (Điều 16 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế.

    2. Cách thức phân bổ: Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế thanh toán giá cước ở nước ngoài chỉ được phân bổ 01 mã.

    Điều 3.6.TT.19.17. Phân bổ mã dịch vụ truyền số liệu

    (Điều 17 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Mã dịch vụ truyền số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ truyền số liệu;

    b) Hiệu suất sử dụng mã dịch vụ truyền số liệu của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã dịch vụ truyền số liệu đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã dịch vụ truyền số liệu để doanh nghiệp làm dự phòng.

    2. Cách thức phân bổ: Mã dịch vụ truyền số liệu được phân bổ tối đa 02 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.18. Phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP

    (Điều 18 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ: Mã dịch vụ điện thoại VoIP được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại đường dài trong nước; giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế (chiều đi hoặc cả chiều đi và chiều về). Không phân bổ mã dịch vụ điện thoại VoIP cho các doanh nghiệp chỉ kinh doanh dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về.

    2. Cách thức phân bổ: Mỗi doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP chỉ được phân bổ 01 mã.

    Điều 3.6.TT.19.19. Phân bổ mã nhà khai thác

    (Điều 19 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ: Mã nhà khai thác được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất (mạng điện thoại chuyển mạch công cộng - PSTN) và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ đường dài trong nước hoặc quốc tế.

    2. Cách thức phân bổ: Mỗi doanh nghiệp chỉ được phân bổ 01 mã.

    Điều 3.6.TT.19.20. Phân bổ mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất

    (Điều 20 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ thông tin di động mặt đất;

    b) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất để doanh nghiệp làm dự phòng.

    2. Cách thức phân bổ: Mã nhận dạng mạng thông tin di động mặt đất được phân bổ 01 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.21. Phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu

    (Điều 21 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Mã nhận dạng mạng số liệu được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ truyền số liệu;

    b) Hiệu suất sử dụng mã nhận dạng mạng số liệu của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã nhận dạng mạng số liệu đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã nhận dạng mạng số liệu để doanh nghiệp làm dự phòng.

    2. Cách thức phân bổ: Mã nhận dạng mạng số liệu được phân bổ 01 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.22. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế

    (Điều 22 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại quốc tế, thông tin di động có sử dụng đường liên kết báo hiệu (signaling links) để kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc tế sử dụng hệ thống báo hiệu số 7 (SS7);

    b) Hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu quốc tế của doanh nghiệp đạt tỷ lệ 100% trên tổng số mã điểm báo hiệu quốc tế đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi. Không phân bổ mã điểm báo hiệu quốc tế để doanh nghiệp làm dự phòng.

    2. Cách thức phân bổ: Mã điểm báo hiệu quốc tế được phân bổ tối đa 02 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.23. Phân bổ mã điểm báo hiệu quốc gia

    (Điều 23 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Tiêu chí phân bổ:

    a) Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ cho doanh nghiệp có giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng loại mạng cố định mặt đất, cố định vệ tinh, di động mặt đất hoặc giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông loại hình dịch vụ điện thoại cố định nội hạt, đường dài trong nước, quốc tế, thông tin di động có sử dụng đường liên kết báo hiệu để kết nối trực tiếp với mạng báo hiệu quốc gia sử dụng hệ thống báo hiệu số 7;

    b) Hiệu suất sử dụng mã điểm báo hiệu quốc gia của doanh nghiệp đạt tỷ lệ tối thiểu 75% trên tổng số mã điểm báo hiệu quốc gia đã được phân bổ đối với lần phân bổ thứ hai trở đi.

    2. Cách thức phân bổ: Mã điểm báo hiệu quốc gia được phân bổ theo khối 10 mã, 100 mã. Số lượng tối thiểu 10 mã và tối đa 100 mã cho mỗi lần phân bổ (áp dụng cho phân bổ lần đầu cũng như các lần phân bổ tiếp theo).

    Điều 3.6.TT.19.24. Mã, số khai thác, dùng chung

    (Điều 24 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Các mã, số khai thác, dùng chung là các mã, số không được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho riêng một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào mà được ấn định để khai thác, dùng chung đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên phạm vi cả nước, như: mã vùng, số dịch vụ khẩn cấp (112, 113, 114, 115), số dịch vụ đo thử (100117, 100118), số dịch vụ hỗ trợ khách hàng bắt buộc (116, 118, 119), số dịch vụ tin nhắn ngắn qua cổng thông tin nhân đạo quốc gia (1400 -1409) v.v.

    2. Căn cứ vào Quy hoạch kho số viễn thông và tình hình thực tế trong từng giai đoạn, Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh sách và hướng dẫn về mã, số khai thác, dùng chung.

    Điều 3.6.TT.19.25. Nguyên tắc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

    (Điều 25 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Doanh nghiệp viễn thông bán dịch vụ viễn thông cho một doanh nghiệp viễn thông khác thì được cho doanh nghiệp đó thuê lại số thuê bao viễn thông mà mình được phân bổ. Doanh nghiệp viễn thông mua dịch vụ viễn thông của một doanh nghiệp viễn thông khác để bán lại thì được cấp số thuê bao viễn thông mà mình thuê cho thuê bao viễn thông. Không được thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không gắn với việc bán lại dịch vụ viễn thông.

    2. Doanh nghiệp viễn thông cho thuê và doanh nghiệp viễn thông thuê số thuê bao viễn thông đều phải có giấy phép viễn thông cho phép cung cấp cùng loại hình dịch vụ viễn thông.

    3. Thời hạn thuê, cho thuê số thuê bao viễn thông không được vượt quá thời hạn tương ứng các giấy phép viễn thông của doanh nghiệp thuê, doanh nghiệp cho thuê.

    4. Các doanh nghiệp viễn thông tham gia thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thực hiện đúng quy hoạch, quy định quản lý và sử dụng kho số viễn thông; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.19.27. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông)

    Điều 3.6.TT.19.26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

    (Điều 26 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp không lập thành hợp đồng riêng thì nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông phải được đưa vào hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông.

    2. Ngoài các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều này phải có tối thiểu các nội dung sau đây:

    a) Giấy phép viễn thông của các doanh nghiệp (số, ngày ban hành);

    b) Loại số thuê bao viễn thông cho thuê;

    c) Số lượng số thuê bao viễn thông cho thuê;

    d) Thời hạn cho thuê;

    đ) Giá cho thuê;

    e) Kế hoạch khai thác số thuê bao viễn thông trong 03 năm đầu tiên;

    g) Quyền và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý, khai thác, sử dụng số thuê bao viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.19.27. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông; Điều 3.6.TT.19.28. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông)

    Điều 3.6.TT.19.27. Thông báo việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

    (Điều 27 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông hoặc hợp đồng mua bán dịch vụ viễn thông có nội dung thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản (kèm theo bản gốc hợp đồng nêu trên) theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này cho Cục Viễn thông biết việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông.

    2. Khi kiểm tra hợp đồng, nếu phát hiện việc ký hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26 vi phạm các quy định tại Điều 25 hoặc thiếu các nội dung tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này, Cục Viễn thông có văn bản yêu cầu các bên có liên quan ngừng việc thực hiện hợp đồng cho đến khi khắc phục xong các vi phạm và thực hiện thủ tục thông báo Cục Viễn thông theo quy định tại khoản 1 Điều này.

    Phụ lục_kèm theo TT số 25.2015.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.19.25. Nguyên tắc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông; Điều 3.6.TT.19.26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông)

    Điều 3.6.TT.19.28. Thông báo chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông

    (Điều 28 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi chấm dứt thực hiện các hợp đồng nêu tại khoản 1 Điều 26, doanh nghiệp viễn thông cho thuê số thuê bao viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cục Viễn thông về việc chấm dứt việc thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.19.26. Hợp đồng thuê và cho thuê số thuê bao viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.32. Đổi số thuê bao viễn thông

    (Điều 32 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Số thuê bao viễn thông là một chuỗi các chữ số (hoặc các ký tự) chỉ thị điểm kết cuối duy nhất trong mạng viễn thông bao gồm các thông tin cần thiết để định tuyến cuộc gọi tới điểm kết cuối đó.

    2. Đổi số thuê bao viễn thông là việc tổ chức thực hiện thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông đang được sử dụng trên mạng viễn thông.

    3. Việc đổi số thuê bao viễn thông được thực hiện trong các trường hợp sau:

    a) Tăng dung lượng số thuê bao viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển thuê bao;

    b) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ viễn thông hiệu quả;

    c) Điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy hoạch kho số viễn thông quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu thay đổi về công nghệ và chính sách phát triển viễn thông;

    d) Các trường hợp khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Doanh nghiệp viễn thông khi đổi số thuê bao viễn thông có trách nhiệm:

    a) Xây dựng và triển khai kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông của doanh nghiệp phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông hoặc kế hoạch đổi số thuê bao đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;

    b) Thông báo việc đổi số thuê bao viễn thông trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian ít nhất 60 ngày trước khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông;

    c) Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ viễn thông cách thức quay số sau khi tiến hành đổi số thuê bao viễn thông;

    d) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông khác thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông;

    đ) Triển khai các biện pháp kỹ thuật nhằm giảm thiểu tối đa việc mất liên lạc (nếu có) trước, trong và sau quá trình đổi số thuê bao viễn thông;

    e) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông về kết quả đổi số thuê bao viễn thông.

    5. Doanh nghiệp viễn thông không phải bồi thường thiệt hại gián tiếp hoặc nguồn lợi không thu được do việc đổi số thuê bao viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.19.29. Đổi số thuê bao viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.33. Quy trình thực hiện đổi số thuê bao viễn thông

    (Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Đổi số thuê bao viễn thông nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông:

    a) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi dưới 10.000 số thuê bao viễn thông đã cấp cho thuê bao viễn thông trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông và bảo đảm phù hợp với quy hoạch đánh số viễn thông quốc gia: Doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc đổi số thuê bao viễn thông theo quy định tại Khoản 4 Điều 32 Nghị định này và báo cáo với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;

    b) Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi trên 10.000 số thuê bao viễn thông đã cấp cho thuê bao viễn thông hoặc phạm vi đổi số thuộc hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên nhưng không thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông và phù hợp với quy hoạch đánh số viễn thông quốc gia: Doanh nghiệp viễn thông phải gửi hồ sơ đề nghị tới cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông ít nhất 90 ngày trước ngày đổi số thuê bao viễn thông và chỉ tiến hành đổi số thuê bao viễn thông sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

    c) Hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông bao gồm: Đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông theo mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành; kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông, trong đó nêu rõ phạm vi đổi số, số lượng thuê bao sẽ đổi số, thời gian đổi số dự kiến; phương án kỹ thuật, bao gồm cả phương án thử nghiệm thực hiện việc đổi số, giải pháp nhằm hạn chế việc mất liên lạc trong và sau quá trình đổi số;

    d) Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông tiếp nhận, xử lý hồ sơ nêu tại Điểm c Khoản này trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận việc đổi số, cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp biết.

    2. Đổi số thuê bao viễn thông có thay đổi độ dài, cấu trúc số thuê bao viễn thông: Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt; tổ chức và chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện kế hoạch đổi số thuê bao viễn thông đã được phê duyệt.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.19.29. Đổi số thuê bao viễn thông)

    Điều 3.6.TT.19.29. Đổi số thuê bao viễn thông

    (Điều 29 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    Đổi số thuê bao viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông.

    2. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông đổi số thuê bao viễn thông được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 33 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, đơn đề nghị đổi số thuê bao viễn thông trong Hồ sơ đề nghị đổi số thuê bao viễn thông thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

    Phụ lục_kèm theo TT số 25.2015.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.32. Đổi số thuê bao viễn thông; Điều 3.6.NĐ.1.33. Quy trình thực hiện đổi số thuê bao viễn thông)

    Điều 3.6.TT.19.30. Thủ tục hoàn trả mã, số

    (Điều 30 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Hoàn trả mã, số mà Cục Viễn thông đã phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp:

    a) Khi không còn nhu cầu sử dụng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này tới Cục Viễn thông để hoàn trả mã, số theo nguyên tắc các mã, số được phân bổ như thế nào thì được hoàn trả tương tự (số lượng mã, số hoàn trả tối thiểu tương tự với số lượng mã, số tối thiểu khi phân bổ);

    b) Địa chỉ tiếp nhận đơn và trả kết quả: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp gửi đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Cục Viễn thông (địa chỉ cụ thể công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông: vnta.gov.vn). Kết quả xử lý đơn được trả tại nơi tiếp nhận đơn hoặc qua đường bưu chính;

    c) Thời gian và quy trình xử lý đơn đề nghị: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoàn trả mã, số Cục Viễn thông sẽ có văn bản thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận việc hoàn trả mã, số. Trong trường hợp không chấp nhận, văn bản thông báo sẽ nêu rõ lý do không chấp nhận.

    2. Hoàn trả mã, số mà doanh nghiệp viễn thông đã cấp cho người sử dụng dịch vụ viễn thông: Khi không còn nhu cầu sử dụng, người sử dụng dịch vụ viễn thông thực hiện thủ tục hoàn trả mã, số đã được cấp theo đúng hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ đã ký với doanh nghiệp viễn thông và quy định quản lý và sử dụng kho số.

    3. Kể từ ngày được chấp nhận hoàn trả mã, số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

    Phụ lục_kèm theo TT số 25.2015.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.19.31. Thu hồi mã, số

    (Điều 31 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Cục Viễn thông ra quyết định thu hồi mã, số trong các trường hợp sau:

    a) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật Viễn thông;

    b) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép viễn thông theo quy định tại Điều 39 Luật Viễn thông; hoặc bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thu hồi giấy phép viễn thông (nếu giấy phép viễn thông gắn với việc sử dụng mã, số);

    c) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thu hồi mã, số hoặc hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật và phương tiện có gắn với việc sử dụng mã, số.

    2. Doanh nghiệp viễn thông thu hồi mã, số trong các trường hợp sau:

    a) Thuê bao viễn thông vi phạm quy định về ngừng cung cấp và sử dụng dịch vụ gắn với việc sử dụng mã, số trong hợp đồng sử dụng dịch vụ hoặc đăng ký sử dụng dịch vụ đã ký với doanh nghiệp viễn thông;

    b) Thuê bao viễn thông bị xử phạt theo quy định của pháp luật mà tại quyết định xử phạt đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thu hồi mã, số hoặc hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật và phương tiện có gắn với việc sử dụng mã, số.

    3. Kể từ ngày quyết định thu hồi mã, số có hiệu lực, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải chấm dứt việc khai thác, sử dụng mã, số bị thu hồi và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.39. Thu hồi giấy phép viễn thông; Điều 3.6.LQ.50. Thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet)

    Điều 3.6.QĐ.3.4. Hình thức đấu giá và phương thức đấu giá

    (Điều 4 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá được quy định trong Quy chế đấu giá và công bố công khai cho người tham gia đấu giá biết.

    2. Phương thức đấu giá là phương thức trả giá lên.

    Điều 3.6.QĐ.3.5. Thù lao dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản

    (Điều 5 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Thù lao dịch vụ đấu giá và chi phí đấu giá tài sản thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Đấu giá tài sản và các quy định liên quan của Bộ Tài chính.

    Điều 3.6.QĐ.3.6. Lựa chọn Tổ chức đấu giá tài sản

    (Điều 6 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Sau khi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch tổ chức đấu giá kho số viễn thông, tên miền Internet, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá thuê Tổ chức đấu giá tài sản để tổ chức cuộc đấu giá theo quy định của pháp luật.

    2. Việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản được thực hiện theo Điều 56 Luật Đấu giá tài sản.

    Trường hợp không lựa chọn được tổ chức đấu giá tài sản, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập Hội đồng đấu giá tài sản. Hội đồng đấu giá tài sản gồm 3 thành viên trở lên; Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc người được Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ủy quyền; thành viên của Hội đồng là đại diện Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, đại diện cơ quan khác có liên quan. Hội đồng đấu giá tài sản có thể ký hợp đồng với tổ chức đấu giá tài sản để cử đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá.

    Điều 3.6.QĐ.3.7. Trình tự, thủ tục đấu giá

    (Điều 7 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Việc đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Chương III, Chương IV Luật Đấu giá tài sản.

    Điều 3.6.QĐ.3.8. Quy chế đấu giá

    (Điều 8 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản ban hành Quy chế đấu giá bao gồm những nội dung chính như kho số viễn thông, tên miền Internet đấu giá, tiền đặt trước, hình thức đấu giá, giá khởi điểm (trong trường hợp công khai giá khởi điểm) và các nội dung khác theo quy định tại Điều 34 Luật Đấu giá tài sản.

    2. Quy chế đấu giá áp dụng cho từng cuộc đấu giá phải được ban hành trước ngày niêm yết việc đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 34 Luật Đấu giá tài sản.

    3. Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định các nội dung về tiền đặt trước, hình thức đấu giá, giá khởi điểm (trong trường hợp công khai giá khởi điểm) trước khi thống nhất với Tổ chức đấu giá tài sản để đưa vào Quy chế đấu giá.

    Điều 3.6.QĐ.3.9. Trường hợp không tổ chức đấu giá

    (Điều 9 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản không tổ chức cuộc đấu giá và hoàn trả tiền đặt trước cho người tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:

    1. Trước ngày tổ chức cuộc đấu giá, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu dừng tổ chức cuộc đấu giá.

    2. Trong trường hợp chỉ có 01 người đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 người tham gia cuộc đấu giá.

    Điều 3.6.QĐ.3.10. Trường hợp tổ chức đấu giá lại

    (Điều 10 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Tổ chức đấu giá lại mã, số viễn thông, tên miền Internet trong các trường hợp sau:

    a) Các trường hợp không tổ chức đấu giá quy định tại Điều 9 Quyết định này;

    b) Có nhiều người tham gia cuộc đấu giá nhưng chỉ có 01 người trả giá, hoặc có nhiều người trả giá nhưng chỉ có 01 người trả giá cao nhất nhưng thấp hơn giá khởi điểm;

    c) Tên miền đã được đấu giá nhưng tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không nộp tiền trúng đấu giá; tên miền đã được đấu giá nhưng tổ chức, cá nhân trúng đấu giá không hoàn tất thủ tục đăng ký sử dụng tên miền theo quy định; tên miền đấu giá đã được đăng ký sử dụng nhưng chủ thể không tiếp tục nộp phí duy trì sử dụng khi tên miền hết hạn sử dụng theo quy định;

    d) Các trường hợp đấu giá không thành quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Đấu giá tài sản.

    2. Trường hợp tổ chức đấu giá lại đối với mã, số viễn thông, tên miền Internet quy định tại khoản 1 Điều này nếu vẫn chưa xác định được người trúng đấu giá hoặc trong trường hợp chỉ có một phần của mã, số viễn thông, danh mục tên miền Internet đấu giá không thành thì cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá tài sản trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, quyết định đấu giá lại vào thời điểm phù hợp theo quy định pháp luật về đấu giá tài sản.

    Điều 3.6.QĐ.3.11. Kho số viễn thông được đấu giá

    (Điều 11 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Kho số viễn thông được đấu giá quyền sử dụng là các mã, số viễn thông có cấu trúc đặc biệt nằm trong quy hoạch kho số viễn thông và có tiêu chí quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

    2. Kho số viễn thông đấu giá quyển sử dụng được xem xét, lựa chọn từ kho số viễn thông chưa phân bổ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    3. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục kho số viễn thông được đấu giá theo từng thời kỳ căn cứ vào Quy hoạch kho số viễn thông và tình hình thực tế của thị trường viễn thông Việt Nam.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.QĐ.3.12. Tên miền Internet được đấu giá

    (Điều 12 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được phân bổ thông qua phương thức đấu giá bao gồm:

    a) Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không dấu cấp 2 dùng riêng có 01 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 01 ký tự trong số 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và 10 số tự nhiên từ 0 đến 9);

    b) Các tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không dấu cấp 2 dùng riêng có 02 ký tự (là tên miền cấp 2 dưới “.vn” được lập nên từ 02 ký tự trong số 26 chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Anh và 10 số tự nhiên từ 0 đến 9);

    c) Trừ các tên miền được bảo vệ theo quy định tại Điều 68 Luật Công nghệ Thông tin và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tên miền Internet triển khai đấu giá theo từng thời kỳ căn cứ vào tình hình thực tế quản lý, đăng ký sử dụng tên miền Internet tại Việt Nam.

    Điều 3.6.QĐ.3.13. Điều kiện được tham gia đấu giá mã, số viễn thông

    (Điều 13 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam, phải đáp ứng được yêu cầu về tài chính, kỹ thuật phù hợp đối với từng loại mã, số viễn thông được đấu giá theo quy hoạch và quy định về quản lý kho số viễn thông.

    2. Phải cam kết triển khai việc đưa mã, số viễn thông vào khai thác, sử dụng tối thiểu 06 tháng sau khi trúng đấu giá.

    3. Phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính có liên quan (nộp đầy đủ các khoản phí sử dụng kho số, tần số, nghĩa vụ công ích, phí quyền hoạt động viễn thông của doanh nghiệp, tổ chức) trước khi tham gia đấu giá (nếu có).

    4. Có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phù hợp với loại mã, số viễn thông được đấu giá; giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật về viễn thông.

    Điều 3.6.QĐ.3.14. Xác định giá khởi điểm mã, số viễn thông, tên miền Internet

    (Điều 14 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Phương pháp xác định giá khởi điểm

    a) Giá khởi điểm của mã, số viễn thông có cấu trúc đặc biệt được quy định tại khoản 1 Điều 11; tên miền Internet được quy định tại khoản 1 Điều 12 Quyết định này được xác định theo phương pháp so sánh và các phương pháp khác theo quy định của pháp luật về giá để xác định giá khởi điểm;

    b) Trong trường hợp không xác định được giá khởi điểm bằng phương pháp quy định tại điểm a khoản này, giá khởi điểm của mã, số viễn thông, tên miền Internet được xác định theo công thức như sau:

    Trong đó:

    Gkđ là giá khởi điểm của mã, số viễn thông, tên miền Internet đơn vị tính là Việt Nam đồng;

    GDPvn là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của Việt Nam tại thời điểm xác định giá khởi điểm, đơn vị tính là đô la Mỹ/người;

    GDPi là chỉ số thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tương ứng với mẫu thứ i tại thời điểm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó công bố, đơn vị tính là đô la Mỹ/người;

    Gđgi là giá trúng đấu giá tham khảo của quốc gia, vùng lãnh thổ thứ i hoặc tổ chức, doanh nghiệp viễn thông trong nước thứ i (i = 1 - N) của cùng loại số, cấu trúc số tại thời điểm gần nhất với thời điểm xác định giá khởi điểm;

    N là số lượng quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức, doanh nghiệp viễn thông ở trong nước (N ≥ 3).

    Số liệu về giá trúng đấu giá thu thập từ quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức, doanh nghiệp viễn thông trong nước để lấy số liệu so sánh phải đảm bảo số liệu này được thu thập trong thời gian 05 năm gần nhất so với thời điểm xác định giá khởi điểm.

    Thông tin về số tiền, số lượng mã, số viễn thông, tên miền Internet của quốc gia, vùng lãnh thổ được cung cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước của quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, doanh nghiệp viễn thông trong nước công bố; trường hợp không có được thông tin từ cơ quan quản lý nhà nước thì lấy từ nguồn trên website của các tổ chức quốc tế hoặc các nguồn tin chuyên ngành viễn thông, tài nguyên kho số viễn thông, tên miền Internet.

    Số liệu về thu nhập bình quân đầu người danh định (GDP/capita) của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ và của Việt Nam được lấy trên Website chính thức của Ngân hàng thế giới (World Bank);

    c) Giá khởi điểm của mã, số viễn thông, tên miền Internet xác định theo công thức quy định tại điểm b Điều này được áp dụng như sau:

    Nếu thấp hơn hoặc bằng phí sử dụng mã, số viễn thông trong 10 năm, phí duy trì sử dụng tên miền Internet trong 01 năm thì giá khởi điểm của mã, số viễn thông bằng 10 năm phí sử dụng; giá khởi điểm của tên miền Internet bằng 01 năm phí duy trì tên miền theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

    Nếu cao hơn phí sử dụng mã, số viễn thông trong 10 năm, phí duy trì sử dụng tên miền Internet trong 01 năm thì áp dụng công thức quy định tại điểm b Điều này để xác định giá khởi điểm theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

    2. Quy trình xác định và phê duyệt giá khởi điểm

    a) Bộ Thông tin và Truyền thông giao cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá thuê các tổ chức đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá do Bộ Tài chính công bố hàng năm xác định giá để làm căn cứ phê duyệt giá khởi điểm;

    b) Trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức thẩm định giá, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá Nhà nước để xác định giá khởi điểm theo các quy định của pháp luật hiện hành về giá;

    c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi có kết quả thẩm định giá của tổ chức thẩm định giá hoặc Hội đồng thẩm định giá Nhà nước, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt giá khởi điểm trước khi tổ chức đấu giá.

    Điều 3.6.QĐ.3.15. Kế hoạch tổ chức đấu giá

    (Điều 15 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Căn cứ Danh mục kho số viễn thông được đấu giá và hiện trạng phân bổ mã, số viễn thông, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch tổ chức đấu giá kho số viễn thông.

    Điều 3.6.QĐ.3.16. Hồ sơ tham gia đấu giá

    (Điều 16 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Người tham gia đấu giá nộp Hồ sơ tham gia đấu giá cho Tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Quy chế đấu giá.

    2. Hồ sơ tham gia đấu giá bao gồm:

    a) Đơn đăng ký tham gia đấu giá;

    b) Tài liệu chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện tham gia đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 13 Quyết định này;

    c) Bản cam kết triển khai việc đưa mã, số viễn thông vào khai thác, sử dụng sau khi trúng đấu giá;

    d) Tài liệu khác theo yêu cầu của Quy chế cuộc đấu giá.

    3. Tổ chức đấu giá tài sản hoặc Hội đồng đấu giá tài sản phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá hồ sơ tham gia đấu giá theo nguyên tắc đảm bảo bí mật thông tin về người tham gia đấu giá, đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch của việc tổ chức đấu giá theo pháp luật về đấu giá tài sản và công khai danh sách người tham gia đấu giá đủ điều kiện tham gia đấu giá theo quy định.

    Điều 3.6.QĐ.3.17. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá

    (Điều 17 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá tài sản chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá đề trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả đấu giá và hoàn thiện các thủ tục liên quan.

    Điều 3.6.QĐ.3.18. Phê duyệt và công bố kết quả đấu giá

    (Điều 18 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và công bố kết quả đấu giá trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Biên bản đấu giá được ký.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá đối với doanh nghiệp, tổ chức trúng đấu giá nhưng không nộp đủ số tiền trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quyết định này. Mã, số viễn thông có kết quả đấu giá bị hủy được xử lý đấu giá lại theo quy định tại Điều 10 Quyết định này.

    Điều 3.6.QĐ.3.19. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền trúng đấu giá

    (Điều 19 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông công bố kết quả đấu giá, người trúng đấu giá phải nộp toàn bộ số tiền trúng đấu giá sau khi đã trừ đi số tiền đặt trước vào ngân sách nhà nước theo thông báo nộp tiền trúng đấu giá.

    2. Thông báo nộp tiền trúng đấu giá bao gồm các nội dung sau:

    a) Số tiền trúng đấu giá phải nộp và phương thức, địa điểm, thời gian phải nộp theo kết quả trúng đấu giá đã được Bộ Thông tin và Truyền thông công bố;

    b) Tên, địa chỉ và số tài khoản tại kho bạc nhà nước để nộp tiền trúng đấu giá;

    c) Thời hạn yêu cầu nộp tiền trúng đấu giá.

    3. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông.

    Điều 3.6.QĐ.3.20. Phân bổ và thu hồi mã, số viễn thông trúng đấu giá

    (Điều 20 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Sau khi đã nộp đủ tiền trúng đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Quyết định này, người trúng đấu giá thực hiện các thủ tục đề nghị phân bổ mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông và các quy định tại Hồ sơ mời đấu giá để được phân bổ mã, số viễn thông trúng đấu giá.

    2. Trường hợp bị thu hồi mã, số viễn thông theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông, người trúng đấu giá không được hoàn trả tiền trúng đấu giá và phí sử dụng kho số viễn thông đã nộp.

    3. Trường hợp bị thu hồi mã, số viễn thông quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông, người trúng đấu giá được bồi thường theo quy định của pháp luật.

    Điều 3.6.QĐ.3.21. Kế hoạch tổ chức đấu giá

    (Điều 21 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Căn cứ Danh mục tên miền Internet được đấu giá và tình hình thực tế quản lý, đăng ký sử dụng tên miền Internet tại Việt Nam, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch tổ chức đấu giá tên miền Internet.

    Điều 3.6.QĐ.3.22. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá

    (Điều 22 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá, Tổ chức đấu giá tài sản chuyển kết quả đấu giá, biên bản đấu giá, danh sách tổ chức, cá nhân trúng đấu giá cho cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đấu giá để trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt kết quả đấu giá và hoàn thiện các thủ tục liên quan.

    Điều 3.6.QĐ.3.23. Phê duyệt kết quả đấu giá

    (Điều 23 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và công bố kết quả đấu giá trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Biên bản đấu giá được ký.

    Điều 3.6.QĐ.3.24. Hủy kết quả đấu giá

    (Điều 24 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nhưng không nộp tiền trúng đấu giá theo quy định. Tên miền có kết quả đấu giá bị hủy được xử lý đấu giá lại theo quy định tại Điều 10 Quyết định này.

    2. Trường hợp tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nhưng không hoàn tất thủ tục đăng ký sử dụng tên miền theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Quyết định này, Bộ Thông tin và Truyền thông hủy quyết định phê duyệt kết quả đấu giá đối với tổ chức, cá nhân; tên miền có kết quả đấu giá bị hủy được xử lý đấu giá lại theo quy định tại Điều 10 Quyết định này.

    Điều 3.6.QĐ.3.25. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền trúng đấu giá và đăng ký sử dụng tên miền trúng đấu giá

    (Điều 25 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả đấu giá được phê duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo cho người trúng đấu giá nộp tiền trúng đấu giá, nội dung thông báo nộp tiền trúng đấu giá quy định tại khoản 2 Điều 19 Quyết định này.

    2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải nộp đủ số tiền trúng đấu giá sau khi trừ đi tiền đặt trước vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền trúng đấu giá. Tiền trúng đấu giá không bao gồm lệ phí đăng ký và phí sử dụng tên miền Internet.

    3. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá phải thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng tên miền Internet trúng đấu giá theo quy định về quản lý sử dụng tài nguyên Internet và nộp phí đăng ký sử dụng, phí duy trì tên miền Internet theo quy định của Bộ Tài chính trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi Bộ Thông tin và Truyền thông công bố kết quả đấu giá.

    4. Trường hợp chủ thể không tiếp tục nộp phí duy trì sử dụng khi tên miền hết hạn sử dụng theo quy định, tên miền được đưa vào danh sách tên miền đấu giá theo quy định của Luật Đấu giá tài sản, Quyết định này và các quy định pháp luật có liên quan.

    Điều 3.6.QĐ.3.26. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông

    (Điều 26 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Ngoài các điều kiện quy định lại khoản 2 Điều 49 của Luật Viễn thông, doanh nghiệp, tổ chức được phân bổ mã, số, khối số viễn thông thông qua đấu giá được phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số, khối số này cho các doanh nghiệp, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này sau khi đã khai thác và sử dụng mã, số, khối số viễn thông trong thời gian ít nhất 03 năm, kể từ ngày được cấp, phân bổ mã, số, khối số viễn thông.

    2. Đối tượng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông là các doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng yêu cầu tối thiểu quy định tại cuộc đấu giá mà doanh nghiệp chuyển nhượng tham gia.

    Điều 3.6.QĐ.3.27. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông

    (Điều 27 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông được lập thành 01 bộ, bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

    b) Bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;

    c) Tài liệu chứng minh của doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc đấu giá mà doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết của doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng.

    2. Thủ tục chuyển nhượng

    a) Doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông nộp hồ sơ chuyển nhượng trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc thông qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn);

    b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp, tổ chức về việc chấp thuận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông;

    Trường hợp không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng biết và nêu rõ lý do từ chối;

    c) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận cho phép chuyển nhượng mã, số viễn thông, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng và làm thủ tục xin phân bổ mã, số viễn thông theo quy định;

    d) Sau khi xác nhận việc doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông theo quy định của pháp luật về thuế, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ phân bố mã, số viễn thông cho doanh nghiệp, tổ chức nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.QĐ.3.28. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet

    (Điều 28 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Viễn thông, việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet quốc gia Việt Nam “.vn” và các tên miền Internet khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Không được phép chuyển nhượng tên miền Internet đối với:

    a) Tên miền được ưu tiên bảo vệ, bao gồm tên miền là tên gọi của các tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và tên miền khác liên quan đến lợi ích, an ninh chủ quyền quốc gia do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định;

    b) Tên miền Internet đang xử lý vi phạm, đang trong quá trình giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc đang bị tạm ngừng sử dụng.

    2. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet phải làm thủ tục đăng ký lại tên miền Internet và nộp phí, lệ phí đăng ký, duy trì sử dụng tên miền theo quy định về đăng ký, sử dụng tài nguyên Internet.

    3. Quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được thực hiện tại nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet đó.

    4. Tên miền Internet đang trong quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng không được cấp cho các tổ chức, cá nhân khác ngoài các bên đang thực hiện việc chuyển nhượng.

    5. Các bên tham gia chuyển nhượng tự chịu trách nhiệm nếu việc chuyển nhượng không thực hiện được do trong quá trình chuyển nhượng, tên miền Internet bị tạm ngừng hoặc thu hồi theo các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Điều 3.6.QĐ.3.29. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet

    (Điều 29 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Hồ sơ chuyển nhượng

    Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet được lập thành 01 bộ gồm văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng tên miền Internet theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này. Văn bản phải có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân là chủ thể đang đứng tên đăng ký sử dụng tên miền Internet được chuyển nhượng; dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân nhận chuyển nhượng tên miền Internet.

    2. Thủ tục chuyển nhượng

    a) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet nộp hồ sơ chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu chính về nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet đó;

    b) Trường hợp tên miền được cấp quyền sử dụng không thông qua đấu giá, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet xem xét điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet và thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc tên miền được chuyển nhượng;

    c) Trường hợp tên miền được cấp quyền sử dụng thông qua đấu giá, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nhà đăng ký đang quản lý tên miền xem xét điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet và gửi yêu cầu về Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) đề nghị chấp nhận yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền. Trường hợp yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền được duyệt, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc tên miền được chuyển nhượng trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo duyệt yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền từ Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam);

    d) Trường hợp tên miền Internet không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng, nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin chuyển nhượng và nêu rõ lý do từ chối;

    đ) Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet được chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng;

    e) Sau khi các bên hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng theo quy định, bên nhận chuyển nhượng phải hoàn tất các thủ tục đăng ký lại tên miền Internet tại nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet theo quy định đăng ký và sử dụng tài nguyên Internet;

    g) Nhà đăng ký đang quản lý tên miền Internet thực hiện các thủ tục đăng ký lại tên miền Internet cho bên nhận chuyển nhượng, lưu giữ hồ sơ và thực hiện việc báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý trong trường hợp cần thiết.

    3. Giao dịch chuyển nhượng bị coi là không hợp pháp trong các trường hợp: các bên tham gia quá trình chuyển nhượng không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet theo quy định của pháp luật về thuế; thực hiện chuyển nhượng không thông qua nhà đăng ký đang quản lý tên miền; có sự giả mạo về thông tin, hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.QĐ.3.30. Trách nhiệm của bên chuyển nhượng

    (Điều 30 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet có trách nhiệm sau:

    1, Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.

    2. Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định của pháp luật về thuế.

    3. Nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định.

    4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông.

    Điều 3.6.QĐ.3.31. Trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng

    (Điều 31 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet có trách nhiệm sau:

    1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng.

    2. Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với hoạt động nhận chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế.

    3. Nộp lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet theo quy định,

    4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông.

    Điều 3.6.TT.18.3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet

    (Điều 3 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Tài nguyên Internet được quy hoạch thống nhất để bảo đảm cho hoạt động Internet của Việt Nam an toàn, tin cậy và hiệu quả.

    2. Tài nguyên Internet liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia; đến các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được ưu tiên bảo vệ và không được xâm phạm.

    3. Việc quản lý, sử dụng tài nguyên Internet phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

    4. Tăng cường hợp tác quốc tế, nghiêm chỉnh thực hiện và tôn trọng điều ước, pháp luật quốc tế trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài nguyên Internet.

    5. Tài nguyên Internet chỉ được đưa vào hoạt động hoặc được tiếp tục duy trì hoạt động sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet đã thực hiện việc nộp phí và lệ phí theo quy định.

    Điều 3.6.TT.18.4. Trách nhiệm của VNNIC

    (Điều 4 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet hiệu quả, đúng quy định.

    2. Bảo đảm an toàn việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và bí mật thông tin của các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet theo quy định.

    3. Đầu tư, quản lý, khai thác hệ thống DNS quốc gia và các hệ thống kỹ thuật phục vụ việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet hiệu quả, an toàn, đúng quy định.

    4. Báo cáo tình hình và thống kê số liệu liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    5. Xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt hợp đồng mẫu ký với Nhà đăng ký tên miền “.vn”; hợp đồng mẫu ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền các cấp dưới New gTLD vào từng thời kỳ phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia là thành viên.

    6. Tổ chức thỏa thuận, ký kết và thực hiện hợp đồng với Nhà đăng ký tên miền “.vn”; với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền các cấp dưới New gTLD phù hợp với quy hoạch và quy định quản lý tài nguyên Internet.

    7. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động của các Nhà đăng ký tên miền “.vn”; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền các cấp dưới New gTLD bảo đảm đúng quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký giữa hai bên.

    8. Thực hiện bảo vệ các tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia.

    Điều 3.6.TT.18.5. Cấu trúc tên miền “.vn”

    (Điều 5 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Tên miền “.vn” bao gồm tên miền không dấu và tên miền tiếng Việt:

    a) Tên miền không dấu là tên miền mã ASCII, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã ASCII, bao gồm tên miền không dấu các cấp dưới tên miền “.vn”;

    b) Tên miền tiếng Việt là tên miền đa ngữ, trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã tiếng Việt, bảng mã tiếng Việt mở rộng theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và dấu “-”, bao gồm tên miền tiếng Việt các cấp dưới tên miền “.vn”.

    2. Tên miền không dấu bao gồm:

    a) Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực;

    b) Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính;

    c) Tên miền không dấu cấp 2 dùng riêng;

    d) Tên miền không dấu cấp 3 dưới tên miền không dấu cấp 2 dùng chung.

    3. Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực là tên miền không dấu được đặt theo tên các lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, bao gồm:

    a) COM.VN dành cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại;

    b) BIZ.VN dành cho tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại (tương đương với tên miền COM.VN);

    c) EDU.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

    d) GOV.VN dành cho các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương;

    đ) NET.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung cấp các dịch vụ trên mạng;

    e) ORG.VN dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chính trị, văn hóa, xã hội;

    g) INT.VN dành cho các tổ chức quốc tế;

    h) AC.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu;

    i) PRO.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực có tính chuyên ngành cao;

    k) INFO.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, cung cấp thông tin;

    l) HEALTH.VN dành cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực dược, y tế;

    m) NAME.VN dành cho các tổ chức, cá nhân đăng ký theo tên gọi như tên đầy đủ, tên viết tắt, tên thương mại, tên bí danh... của tổ chức, cá nhân;

    n) Những tên miền khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

    4. Tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính là tên miền được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không có dấu và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào (hanoi.vn, haiphong.vn,...).

    5. Tên miền không dấu cấp 2 dùng riêng là tên miền không dấu dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.

    6. Tên miền không dấu cấp 3 là tên miền không dấu nằm dưới tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo lĩnh vực, tên miền không dấu cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính và dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.

    7. Tên miền tiếng Việt bao gồm tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính, tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng riêng và tên miền tiếng Việt cấp 3 dưới tên miền tiếng Việt cấp 2 phân theo địa giới hành chính.

    a) Tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính là tên miền tiếng Việt được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và được sử dụng chung mà không cấp riêng cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào (hànội.vn, hảiphòng.vn...);

    b) Tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng riêng là tên miền tiếng Việt dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng;

    c) Tên miền tiếng Việt cấp 3 là tên miền tiếng Việt dưới tên miền tiếng Việt cấp 2 dùng chung phân theo địa giới hành chính và dành cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng theo yêu cầu riêng.

    Điều 3.6.TT.18.6. Đăng ký tên miền “.vn”

    (Điều 6 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo nguyên tắc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đăng ký trước được quyền sử dụng trước, ngoại trừ:

    a) Các tên miền thuộc phạm vi ưu tiên bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;

    b) Các tên miền được dành cho đấu giá theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Tên miền do tổ chức, cá nhân tự chọn để đăng ký, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Không có các cụm từ xâm phạm đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia hoặc vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

    b) Rõ ràng, nghiêm túc, không gây hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt;

    c) Có ít nhất một hoặc một dãy ký tự dưới tên miền cấp cao “.vn”;

    d) Được chứa các ký tự từ a đến z; 0 đến 9; các ký tự tiếng Việt trong bảng chữ cái tiếng Việt và tất cả các ký tự được hệ thống máy chủ tên miền trên mạng chấp nhận. Các ký tự này không phân biệt viết hoa hay viết thường;

    đ) Được chứa dấu gạch nối “-” nhưng không được bắt đầu hoặc kết thúc với ký tự này và không được có hai dấu gạch nối “-” đi liền nhau trong tên miền;

    e) Ở mỗi cấp không được nhiều hơn 63 ký tự (đối với tên miền tiếng Việt, số lượng ký tự được tính theo chiều dài sau chuyển đổi thành chuỗi không dấu ASCII);

    g) Không vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 23b Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

    h) Không phải là tên miền có các cụm từ dễ gây nhầm lẫn là trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội nếu chủ thể đăng ký sử dụng không phải đối tượng được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội theo quy định của pháp luật.

    Điều 3.6.TT.18.7. Sử dụng tên miền “.vn”

    (Điều 7 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2018)

    1. Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền phải chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tên miền đăng ký theo đúng quy định của pháp luật về tài nguyên Internet.

    4. Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội thuộc đối tượng cấp phép phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

    Điều 3.6.TT.18.8. Bảo vệ tên miền “.vn”

    (Điều 8 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Bảo vệ tất cả các cấp của tên miền “.vn” liên quan tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, bao gồm:

    a) Tên miền là tên các địa bàn quan trọng thuộc khu vực biên giới, tên các đảo, quần đảo, tên biển, vùng biển Việt Nam;

    b) Tên miền là tên các địa danh của Việt Nam đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới;

    c) Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội Cựu chiến binh Việt Nam...);

    d) Các tên miền liên quan đến hoạt động bảo đảm an ninh, quốc phòng, ngoại giao của đất nước;

    đ) Các tên miền khác cần được bảo vệ theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến các tên miền được quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm đăng ký, giữ chỗ bảo vệ tên miền với Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).

    3. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh sách các tên miền được ưu tiên bảo vệ.

    4. VNNIC giữ chỗ, bảo vệ các tên miền trong danh sách được phê duyệt.

    5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan đến tên miền được bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều này không được đăng ký các tên miền được bảo vệ.

    Điều 3.6.TT.18.10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”

    (Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Hồ sơ đăng ký:

    Khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”, chủ thể phải nộp Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền hoặc Đơn đề nghị hoàn trả tên miền. Mẫu Bản khai đăng ký tên miền, Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền, Đơn đề nghị hoàn trả tên miền do Nhà đăng ký tên miền “.vn” quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, nhưng phải bảo đảm đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Địa chỉ đăng ký:

    a) Hồ sơ đăng ký tên miền nộp tại các Nhà đăng ký tên miền “.vn” có tên trong danh sách được công bố tại địa chỉ: www.nhadangky.vn;

    b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền nộp tại Nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền.

    3. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền:

    a) Nộp trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn”. Trong trường hợp chủ thể đăng ký tên miền là cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền khi nộp hồ sơ trực tiếp xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);

    b) Gửi hồ sơ đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn”. Hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền có chủ thể là cá nhân gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài) của chủ thể đứng tên đăng ký tên miền;

    c) Thực hiện trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý hồ sơ tên miền trực tuyến của Nhà đăng ký (không áp dụng đối với các hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ hoàn trả tên miền):

    Chủ thể tên miền nộp hồ sơ đăng ký tên miền trực tuyến thông qua công cụ đăng ký, quản lý hồ sơ tên miền trực tuyến của Nhà đăng ký và có trách nhiệm hoàn thiện thông tin đăng ký theo quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký. Nhà đăng ký có trách nhiệm xác thực thông tin cung cấp của chủ thể. Danh sách Nhà đăng ký được công bố bởi VNNIC tại địa chỉ: www.nhadangky.vn.”

    4. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo tới chủ thể kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp từ chối, thông báo nêu rõ lý do.

    5. Không được đăng ký các tên miền không đúng cấu trúc quy định tại Điều 5, vi phạm quy định đăng ký tên miền tại Điều 6 hoặc các tên miền vi phạm quy định bảo vệ tên miền tại Điều 8 của Thông tư này.

    6. Việc đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng tên miền được áp dụng trong các trường hợp sau:

    a) Tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

    b) Sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà dẫn tới sự thay đổi về quyền sử dụng tên miền;

    c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp mà dẫn tới sự thay đổi về quyền sử dụng tên miền;

    d) Cá nhân thay đổi họ, tên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Các trường hợp được phép đổi tên chủ thể nêu tại khoản 6 Điều này, ngoài Đơn đề nghị thay đổi thông tin đăng ký tên miền, chủ thể sử dụng tên miền bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng tên miền theo các phương thức nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.

    8. Không được hoàn trả tên miền đang trong quá trình xử lý vi phạm, chưa có kết luận cuối cùng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Phụ lục.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TL.1.3. Giải thích từ ngữ; Điều 3.6.TL.1.9. Trình tự, thủ tục trả lại tên miền “.vn”)

    Điều 3.6.TT.18.11. Căn cứ và thủ tục tạm ngừng hoạt động tên miền “.vn”

    (Điều 11 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Các căn cứ tạm ngừng hoạt động tên miền:

    a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra khi tiến hành các hoạt động nghiệp vụ để ngăn chặn kịp thời các hành vi gây mất an ninh thông tin trong hoạt động bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

    b) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông khi tiến hành các hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc khi cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông tiến hành các hoạt động phối hợp với thanh tra các Bộ, ngành khác có thẩm quyền để ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật;

    c) Sau 05 (năm) ngày kể từ ngày tên miền hết hạn sử dụng theo quy định, chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện việc nộp phí duy trì tên miền;

    d) Các trường hợp không xác định được chủ thể do mạo danh đăng ký tên miền; tên miền có thông tin đăng ký không chính xác; chủ thể tên miền là tổ chức đã giải thể hoặc không còn tồn tại.

    2. Trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này:

    a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thực hiện việc tạm ngừng hoạt động tên miền được yêu cầu trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia; đồng thời yêu cầu Nhà đăng ký tên miền “.vn” gửi văn bản thông báo về việc tạm ngừng tên miền đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày VNNIC có thông báo tạm ngừng hoạt động tên miền;

    b) Thời gian tạm ngừng hoạt động tên miền không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày. Sau thời gian tạm ngừng, VNNIC đưa tên miền vào hoạt động trở lại nếu tên miền không thuộc các trường hợp phải thực hiện việc thu hồi theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

    3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:

    a) Sau thời hạn quy định, tên miền không nộp phí duy trì sẽ bị tự động tạm ngừng hoạt động;

    b) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền nộp phí duy trì tên miền theo quy định thì sẽ được tiếp tục sử dụng tên miền đã đăng ký.

    4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

    a) Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày VNNIC hoặc Nhà đăng ký yêu cầu cập nhật, bổ sung thông tin mà chủ thể đăng ký tên miền không thực hiện, tên miền bị tạm ngừng hoạt động trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia. Nhà đăng ký gửi thông báo về việc tạm ngừng hoạt động tên miền đến chủ thể tên miền trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ khi tên miền tạm ngừng hoạt động;

    b) Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền, nếu chủ thể đăng ký tên miền cập nhật, bổ sung hoặc hoàn thiện thông tin, tên miền được gỡ bỏ trạng thái tạm ngừng hoạt động.

    Điều 3.6.TT.18.12. Thủ tục thu hồi tên miền “.vn”

    (Điều 12 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Tên miền “.vn” bị thu hồi trong các trường hợp sau:

    a) Theo văn bản hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải; quyết định, phán quyết của trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài hoặc theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án trong giải quyết tranh chấp tên miền;

    b) Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi tên miền quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông;

    c) Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông có biện pháp khắc phục hậu quả là thu hồi tên miền hoặc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu phương tiện vi phạm khi việc sử dụng tên miền vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

    d) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phụ trách về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi việc sử dụng tên miền xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;

    đ) Sau 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể đăng ký tên miền không nộp phí duy trì tên miền theo quy định;

    e) Tên miền vi phạm nguyên tắc đặt tên quy định tại khoản 2 Điều 6; quy định về bảo vệ tên miền tại Điều 8 hoặc sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động tên miền quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 Thông tư này, chủ thể không bổ sung, cập nhật, hoàn thiện thông tin đăng ký;

    g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

    2. Trường hợp thu hồi tên miền như quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thực hiện:

    a) Ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;

    b) Yêu cầu Nhà đăng ký tên miền gửi văn bản thông báo về việc thu hồi tên miền cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày VNNIC có thông báo tạm ngừng hoạt động tên miền.

    3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, kể từ ngày thu hồi tên miền, các tổ chức, cá nhân có tên miền bị thu hồi theo quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều này không được đăng ký sử dụng các tên miền đã bị thu hồi.

    4. Trong trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này:

    a) Sau khi nhận được thông báo trực tuyến “Danh sách các tên miền không nộp phí duy trì” có chữ ký số của các Nhà đăng ký tên miền “.vn”, VNNIC quyết định thu hồi tên miền bằng việc định kỳ hàng tuần gửi xác nhận trực tuyến “Danh sách các tên miền bị thu hồi” có chữ ký số của VNNIC đến các Nhà đăng ký tên miền có liên quan;

    b) VNNIC thực hiện việc ngừng hoạt động các tên miền bị thu hồi trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia và yêu cầu Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo việc thu hồi tên miền cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bằng đường văn bản hoặc bằng thư điện tử trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày VNNIC quyết định thu hồi tên miền.

    5. Sau khi xem xét nếu thấy các tên miền bị thu hồi không thuộc các trường hợp vi phạm quy định đăng ký tên miền “.vn” tại Điều 6 Thông tư này, VNNIC đưa các tên miền bị thu hồi về trạng thái tự do để cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký sử dụng.

    Điều 3.6.TT.18.13. Đăng ký và sử dụng tên miền dưới “.gov.vn”

    (Điều 13 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    Ngoài các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 10, 11, 12 Thông tư này, việc đăng ký và sử dụng tên miền “.gov.vn” phải bảo đảm các quy định sau:

    1. Đối tượng được đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” bao gồm:

    a) Các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương được quy định tại các Luật về tổ chức Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân; các Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    b) Các đơn vị nằm trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

    2. Tên miền “.gov.vn” phải đặt theo tên gọi của cơ quan, đơn vị một cách cụ thể, rõ ràng, dễ phân biệt với tên của các tổ chức khác và phù hợp với chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được quy định tại các văn bản ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị đăng ký sử dụng tên miền “.gov.vn”.

    3. Người chịu trách nhiệm quản lý tên miền “.gov.vn” phải là người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền thuộc cơ quan, đơn vị đăng ký tên miền theo quy định của pháp luật; Bản khai đăng ký tên miền dưới “.gov.vn” theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

    4. Đối với các tên miền được bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này, việc đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả các tên miền “.gov.vn” tuân thủ các quy định sau:

    a) Được thực hiện thông qua các Nhà đăng ký tên miền “.vn” trong nước;

    b) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Nhà đăng ký tên miền “.vn” trong nước có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho VNNIC để xem xét quyết định. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, VNNIC thông báo kết quả xử lý cho Nhà đăng ký tên miền “.vn” bằng đường thư điện tử để phối hợp thực hiện và yêu cầu Nhà đăng ký thông báo kết quả xử lý cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

    5. Việc tạm ngừng, thu hồi các tên miền “.gov.vn”, các tên miền được bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này do Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) trực tiếp xem xét giải quyết.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.TT.18.14. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn”

    (Điều 14 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) là hệ thống cung cấp công khai, trực tuyến các thông tin về tên miền “.vn” và chủ thể.

    2. Hệ thống tra cứu thông tin tên miền “.vn” (Whois VN) bao gồm hệ thống Whois VN cung cấp bởi VNNIC tại địa chỉ whois.vn và các hệ thống Whois VN cung cấp bởi các Nhà đăng ký tên miền “.vn”.

    3. Thông tin trên hệ thống Whois VN bao gồm:

    a) Tên miền;

    b) Ngày đăng ký, ngày hết hạn;

    c) Tên cơ quan, tổ chức hoặc họ và tên của cá nhân;

    d) Nhà đăng ký quản lý tên miền;

    đ) Thông tin về máy chủ tên miền chuyển giao.

    4. Thông tin trên hệ thống Whois VN quy định tại khoản 3 Điều này được cung cấp công khai trên mạng Internet và phục vụ cho việc quản lý và sử dụng tên miền “.vn”.

    Điều 3.6.TT.18.15. Chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn”

    (Điều 15 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Việc chuyển đổi nhà đăng ký tên miền “.vn” được thực hiện theo yêu cầu của Chủ thể đăng ký sử dụng tên miền và khi có sự thống nhất của Nhà đăng ký đang quản lý tên miền và Nhà đăng ký mà chủ thể có nhu cầu chuyển tên miền đến. Khi có yêu cầu của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải thực hiện các thủ tục để chuyển đổi nhà đăng ký và không được gây cản trở khi chủ thể đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong thỏa thuận về đăng ký, duy trì tên miền “.vn” với Nhà đăng ký. Trường hợp từ chối thực hiện yêu cầu chuyển đổi nhà đăng ký tên miền của chủ thể, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền phải có văn bản nêu rõ lý do từ chối, gửi trả lời cho chủ thể.

    2. Tên miền không được phép chuyển đổi nhà đăng ký trong các trường hợp sau:

    a) Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày tên miền được đăng ký mới;

    b) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày trước khi tên miền hết hạn sử dụng;

    c) Tên miền đang trong quá trình xử lý vi phạm;

    d) Tên miền đang bị tạm ngừng;

    đ) Tên miền đang có tranh chấp.

    3. Trong trường hợp Nhà đăng ký tên miền “.vn” không còn khả năng quản lý tên miền của mình, số tên miền đó sẽ được chuyển sang quản lý tại một Nhà đăng ký tên miền “.vn” khác theo thỏa thuận giữa hai Nhà đăng ký trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày làm việc, sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) chấp thuận bằng văn bản hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).

    Điều 3.6.TT.18.16. Quản lý tên miền “.vn” trong quá trình giải quyết tranh chấp

    (Điều 16 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, VNNIC hoặc Nhà đăng ký tên miền thực hiện giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền căn cứ vào văn bản yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

    2. Trong trường hợp có đề nghị giữ nguyên hiện trạng tên miền bằng văn bản của các bên có tranh chấp, VNNIC xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

    3. Trường hợp văn bản hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải; quyết định, phán quyết của trọng tài theo quy định của pháp luật về trọng tài; bản án, quyết định của tòa án nêu rõ tên miền tranh chấp bị thu hồi cho phép nguyên đơn đăng ký sử dụng thì người được thi hành án (là nguyên đơn trong vụ việc giải quyết tranh chấp) được ưu tiên đăng ký trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày văn bản, quyết định, phán quyết, bản án có hiệu lực pháp luật. Hết thời hạn này tên miền sẽ được cho đăng ký tự do.

    Điều 3.6.TT.18.17. Quyền và nghĩa vụ của chủ thể đăng ký sử dụng tên miền “.vn”

    (Điều 17 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” theo quy định của pháp luật.

    2. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện khi việc đăng ký, sử dụng tên miền “.vn” của mình bị can thiệp, bị xâm phạm không đúng với quy định của pháp luật.

    3. Lựa chọn nhà đăng ký trong hệ thống Nhà đăng ký tên miền “.vn” để đăng ký tên miền hoặc để chuyển đổi nhà đăng ký tên miền.

    4. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin khi đăng ký tên miền theo quy định; chịu trách nhiệm quản lý thông tin tên miền của mình; thông báo, cập nhật thông tin theo hướng dẫn của Nhà đăng ký quản lý tên miền mỗi khi có thay đổi thông tin và có trách nhiệm kiểm tra, cung cấp cập nhật lại thông tin chính xác khi có yêu cầu từ Nhà đăng ký quản lý tên miền hoặc VNNIC.

    5. Tham gia, phối hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chống việc lạm dụng tên miền thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.

    6. Triển khai các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn cho tên miền và thông tin cung cấp kèm theo tên miền đăng ký, sử dụng.

    Điều 3.6.TT.18.18. Đăng ký và sử dụng New gTLD tại Việt Nam

    (Điều 18 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Đăng ký và sử dụng New gTLD

    a) Để sử dụng New gTLD, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải có Bản khai các thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;

    b) Bộ Thông tin và Truyền thông có ý kiến bằng văn bản về việc sử dụng tên miền New gTLD trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

    c) Văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ sở để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiến hành thủ tục đăng ký New gTLD với ICANN. Sau 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nếu Bộ Thông tin và Truyền thông không có ý kiến trả lời thì các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tiến hành thủ tục đăng ký New gTLD;

    d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày được ICANN chính thức chuyển giao New gTLD, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải có công văn thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC);

    đ) New gTLD do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam đăng ký và sử dụng được Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý theo các quy định của pháp luật về tài nguyên Internet.

    2. Các tên miền cấp dưới New gTLD:

    a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chỉ được cấp các tên miền cấp dưới New gTLD mà mình đã đăng ký cho các đơn vị thành viên hoặc các cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức;

    b) Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cấp phát tên miền cấp dưới New gTLD mà mình đã đăng ký cho các tổ chức, cá nhân khác ngoài các đơn vị thành viên hoặc các cá nhân trực thuộc cơ quan, tổ chức phải có văn bản gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;

    c) Trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc ký hợp đồng với VNNIC để triển khai dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền các cấp dưới New gTLD tại Việt Nam;

    d) Hoạt động cấp phát tên miền cấp dưới New gTLD tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên Internet.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.TT.18.19. Thủ tục đăng ký tên miền quốc tế với nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

    (Điều 19 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Hồ sơ đăng ký:

    Bản khai đăng ký tên miền quốc tế do Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam quy định tại trang thông tin điện tử của Nhà đăng ký, nhưng phải đảm bảo đầy đủ thông tin và đáp ứng các yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Địa chỉ đăng ký:

    Danh sách và địa chỉ liên hệ của các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam được công bố tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn, mục Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.

    3. Phương thức đăng ký:

    a) Nộp hồ sơ đăng ký tên miền trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam: khi nộp hồ sơ đăng ký tên miền, cá nhân đăng ký tên miền hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức làm thủ tục đăng ký tên miền cần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);

    b) Gửi hồ sơ đăng ký tên miền đến các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam qua đường bưu chính: khi gửi hồ sơ đăng ký tên miền qua đường bưu chính, cá nhân đăng ký tên miền hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức làm thủ tục đăng ký tên miền cần gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài);

    c) Thực hiện trực tuyến thông qua trang thông tin điện tử của các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam trong trường hợp sử dụng chữ ký số.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.TT.18.20. Thông báo sử dụng tên miền quốc tế

    (Điều 20 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Thời gian thông báo: Trước khi tổ chức, cá nhân đưa tên miền quốc tế đã đăng ký vào sử dụng.

    2. Thực hiện thông báo tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn.

    3. Nội dung thông báo:

    a) Đối với cơ quan, tổ chức: tên cơ quan, tổ chức ghi trong quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật doanh nghiệp năm 2014), Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, hộp thư điện tử; họ và tên người quản lý tên miền kèm theo địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu đối với người nước ngoài;

    b) Đối với cá nhân: Họ và tên; địa chỉ thường trú; số điện thoại; hộp thư điện tử; số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài;

    c) Tên miền đưa vào sử dụng.

    4. Thay đổi thông tin:

    a) Khi có sự thay đổi thông tin đã thông báo, tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc tế phải sử dụng tên truy cập và mật khẩu đã được cấp để thực hiện việc bổ sung, thay đổi hay xóa các thông tin liên quan đến tên miền quốc tế đang sử dụng tại địa chỉ: www.thongbaotenmien.vn;

    b) Trường hợp quên, mất mật khẩu hoặc tên miền đã bị người khác thông báo sử dụng, chủ thể phải có văn bản gửi VNNIC để hỗ trợ cấp lại mật khẩu và điều chỉnh thông tin.

    Điều 3.6.TT.18.22. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng địa chỉ IP

    (Điều 22 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP (khuyến khích việc đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6) để sử dụng nội bộ hoặc cấp lại cho khách hàng có kết nối đến mạng cung cấp dịch vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (trong trường hợp được cung cấp dịch vụ Internet) và được đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP trong các trường hợp sau:

    a) Cơ quan, tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

    b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng vùng địa chỉ IP;

    c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng vùng địa chỉ IP.

    2. Địa chỉ IP được cấp, phân bổ cho nhu cầu sử dụng thực tế và có giá trị sử dụng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoạt động Internet phải đảm bảo:

    a) Thực hiện việc định tuyến các vùng địa chỉ IP ở Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC);

    b) Không được định tuyến những vùng địa chỉ IP nằm ngoài danh mục quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) trừ trường hợp kết nối với cổng quốc tế;

    c) Phối hợp với VNNIC về kỹ thuật và chính sách định tuyến để đảm bảo hệ thống DNS quốc gia và trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX), Internet Việt Nam hoạt động an toàn, hiệu quả;

    d) Có kế hoạch đưa địa chỉ IPv6 đi vào hoạt động phù hợp kế hoạch hành động quốc gia về IPv6.

    3. Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cấp, phân bổ mà địa chỉ không được đưa vào sử dụng trên mạng sẽ bị thu hồi, nếu không giải trình được mục đích sử dụng chính đáng trên mạng lưới.

    4. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng địa chỉ IP phải có văn bản hoàn trả gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC). Các vùng địa chỉ hoàn trả sẽ được cấp, phân bổ lại cho những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác có nhu cầu.

    5. Trong giai đoạn cạn kiệt IPv4:

    a) Việc cấp, phân bổ mới IPv4 áp dụng theo chính sách cấp phát hạn chế quy định bởi tổ chức quản lý địa chỉ khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APNIC), được công bố tại địa chỉ www.apnic.net;

    b) Việc nhận địa chỉ IP trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải tuân thủ theo quy định của các tổ chức quản lý tài nguyên địa chỉ quốc tế và quy định tại Điều 27 Thông tư này. Vùng địa chỉ IP quốc tế sau khi hoàn tất các thủ tục tiếp nhận vào Việt Nam theo quy định sẽ được coi là tài nguyên Internet và chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên Internet;

    c) Việc cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 sau thu hồi hoặc hoàn trả của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tuân thủ theo các quy định và quy trình thủ tục tại Điều 24 Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.18.23. Thủ tục cấp, phân bổ địa chỉ IP

    (Điều 23 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP bao gồm:

    a) “Bản khai đăng ký địa chỉ IP" theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính Quyết định thành lập hoặc các loại Giấy chứng nhận hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Doanh nghiệp năm 2014 hoặc Mã số doanh nghiệp;

    c) Trong trường hợp cấp, phân bổ địa chỉ IP do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng địa chỉ IP.

    2. Địa chỉ đăng ký:

    Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ IP nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).

    3. Phương thức nộp hồ sơ:

    a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC;

    b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến trụ sở của VNNIC;

    c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn.”

    4. Thời hạn trả lời kết quả hoặc Quyết định cấp, phân bổ địa chỉ IP cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chậm nhất là 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp, phân bổ, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.TT.18.24. Cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 sau hoàn trả hoặc thu hồi

    (Điều 24 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Việc cấp, phân bổ lại các vùng địa chỉ IPv4 tại Việt Nam sau hoàn trả hoặc thu hồi không bị điều chỉnh theo các quy định tại điểm a khoản 5 Điều 22 Thông tư này.

    2. Các vùng địa chỉ IPv4 còn trống do thu hồi hoặc hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam được cấp, phân bổ lại cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng theo các nguyên tắc sau:

    a) Đến trước, xét duyệt xử lý hồ sơ trước;

    b) Chưa có địa chỉ IPv4 để sử dụng hoặc đã có địa chỉ nhưng giải trình được đã sử dụng hết ít nhất 80% các vùng địa chỉ IPv4 được cấp, phân bổ trước đó đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ;

    c) Thuyết minh mức độ cần thiết và khả năng sử dụng ngay vùng địa chỉ đề nghị cấp, phân bổ;

    d) Trường hợp được xét cấp, phân bổ lại vùng địa chỉ IPv4, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ hoàn tất nghĩa vụ nộp phí, lệ phí sử dụng địa chỉ IP tại Việt Nam theo quy định của Bộ Tài chính.

    3. Quy trình cấp, phân bổ lại:

    a) Khi có vùng địa chỉ IPv4 thu hồi hoặc được hoàn trả từ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, VNNIC niêm yết thông tin về vùng địa chỉ và thời điểm mở tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ lại vùng địa chỉ tại địa chỉ website www.diachiip.vn;

    b) Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ tuân thủ theo các nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này;

    c) Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc xử lý hồ sơ đề nghị cấp, phân bổ địa chỉ, VNNIC ban hành quyết định cấp, phân bổ lại địa chỉ và thông báo tại địa chỉ website: www.diachiip.vn về kết quả cuối cùng của đợt cấp, phân bổ lại.

    Điều 3.6.TT.18.25. Nguyên tắc cấp, phân bổ và sử dụng số hiệu mạng

    (Điều 25 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp, phân bổ địa chỉ IP từ VNNIC được quyền đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng và được đề nghị thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng số hiệu mạng trong các trường hợp sau:

    a) Cơ quan, tổ chức đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

    b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng số hiệu mạng;

    c) Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, dẫn tới sự thay đổi về tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành mạng lưới, dịch vụ đang sử dụng số hiệu mạng.

    2. Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc lập, kết nối với những nhà cung cấp dịch vụ có chính sách định tuyến khác nhau.

    3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ số hiệu mạng chỉ được sử dụng số hiệu mạng đó trong phạm vi mạng của mình.

    4. Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày cấp, phân bổ, số hiệu mạng không được đưa vào sử dụng trên mạng Internet sẽ bị thu hồi, nếu không giải trình được mục đích sử dụng chính đáng trên mạng lưới.

    5. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng số hiệu mạng phải có văn bản hoàn trả gửi Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC). Các số hiệu mạng hoàn trả sẽ được cấp, phân bổ lại cho những cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác có nhu cầu.

    6. Việc nhận số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải tuân thủ theo quy định của các tổ chức quản lý tài nguyên địa chỉ quốc tế và quy định tại Điều 27 Thông tư này. Số hiệu mạng sau khi hoàn tất các thủ tục tiếp nhận vào Việt Nam theo quy định sẽ được coi là tài nguyên Internet và chịu sự điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên Internet.

    Điều 3.6.TT.18.26. Thủ tục cấp, phân bổ số hiệu mạng

    (Điều 26 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Hồ sơ đăng ký:

    a) “Bản khai đăng ký số hiệu mạng" theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Trong trường hợp cấp số hiệu mạng do thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng số hiệu mạng quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bổ sung bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc hoặc bản sao có chứng thực quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc văn bản tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh sự thay đổi hợp lệ về quyền sử dụng số hiệu mạng.

    2. Địa chỉ đăng ký:

    Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp, phân bổ số hiệu mạng nộp hồ sơ về Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).

    3. Phương thức nộp hồ sơ:

    a) Nộp trực tiếp tại trụ sở của VNNIC;

    b) Gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến trụ sở của VNNIC;

    c) Thực hiện trực tuyến tại địa chỉ www.diachiip.vn.”

    4. Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp Quyết định cấp, phân bổ số hiệu mạng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định. Trong trường hợp từ chối cấp, phân bổ, VNNIC có thông báo qua đường thư điện tử đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.TT.18.27. Nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế

    (Điều 27 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt Nam khi có nhu cầu nhận địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải thực hiện:

    1. Báo cáo tiếp nhận vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo mẫu quy định tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này để đưa vùng địa chỉ hoặc số hiệu mạng vào danh mục quản lý tập trung của VNNIC.

    2. Trả các khoản phí phát sinh theo quy định của các tổ chức quản lý địa chỉ quốc tế để có thể thực hiện chuyển vùng địa chỉ hoặc số hiệu mạng vào danh mục quản lý tập trung của VNNIC.

    3. Nộp phí duy trì sử dụng vùng địa chỉ IP hoặc số hiệu mạng theo quy định của Bộ Tài chính.

    Phụ lục.doc

    Điều 3.6.TT.18.28. Thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng

    (Điều 28 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    Địa chỉ IP, số hiệu mạng bị thu hồi trong các trường hợp sau:

    1. Theo văn bản yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.

    2. Theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông có biện pháp khắc phục là thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng, hoặc áp dụng hình thức phạt bổ sung tịch thu phương tiện vi phạm khi việc sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng vi phạm các quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

    3. Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan điều tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phụ trách về an ninh thông tin, tội phạm công nghệ cao khi việc sử dụng địa chỉ IP, số hiệu mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật.

    4. Địa chỉ IP, số hiệu mạng vi phạm quy định nêu tại khoản 3 Điều 22 và khoản 4 Điều 25 Thông tư này.

    5. Sau 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm vùng địa chỉ IP, số hiệu mạng hết thời hạn sử dụng mà cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí duy trì theo quy định.

    6. Đối với các trường hợp thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng quy định từ khoản 1 đến khoản 5 Điều này, Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) ban hành quyết định thu hồi địa chỉ IP, số hiệu mạng; thông báo cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Trường hợp địa chỉ IP phải thu hồi thuộc vùng địa chỉ do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet đã cấp cho khách hàng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm thực hiện việc thu hồi vùng địa chỉ đã cấp cho khách hàng.

    Điều 3.6.TT.18.29. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nhiệp được cấp, phân bổ địa chỉ IP và số hiệu mạng

    (Điều 29 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp, phân bổ các vùng địa chỉ IP được công nhận là thành viên địa chỉ của VNNIC.

    2. Thành viên địa chỉ tự xây dựng chính sách định tuyến cho các vùng địa chỉ IP được cấp, phân bổ phù hợp với tình hình mạng lưới của mình và không được cản trở việc quảng bá định tuyến hợp lệ của các vùng địa chỉ IP.

    3. Thành viên địa chỉ có trách nhiệm khai báo, cập nhật đầy đủ thông tin sử dụng các vùng địa chỉ IP và số hiệu mạng đã được cấp theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC).

    4. Thành viên địa chỉ có trách nhiệm xác minh và xử lý ngay các địa chỉ IP, số hiệu mạng thuộc phạm vi quản lý của mình có liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông (VNNIC) hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác.

    5. Chỉ các thành viên địa chỉ có giấy phép cung cấp dịch vụ Internet mới được cấp phát lại địa chỉ IP cho khách hàng hoặc tổ chức khác.

    Điều 3.6.TT.24.3. Hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet

    (Điều 3 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

    1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internetđược quy định tại khoản 1 Điều 35 Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet (sau đây gọi tắt là Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg), nội dung chi Tiết như sau:

    a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản khai thông tin đăng ký sử dụng tên miền Internet của bên nhận chuyển nhượng theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

    2. Địa chỉ nộp hồ sơ: Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet nộp tại Nhà đăng ký “.vn” đang quản lý tên miền Internet chuyển nhượng có tên trong danh sách được công bố tại địa chỉ www.nhadangky.vn.

    3. Kể từ thời điểm Nhà đăng ký tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet theo quy định tại khoản 1 Điều này đến khi hoàn tất quá trình chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet:

    a) Bên chuyển nhượng không được chuyển đổi Nhà đăng ký, thay đổi tên chủ thể hoặc trả lại tên miền;

    b) Các chủ thể khác (ngoài bên nhận chuyển nhượng) không được nộp hồ sơ đăng ký tên miền chuyển nhượng;

    c) Trong trường hợp bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị rút hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến Nhà đăng ký thì hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet sẽ không còn giá trị.

    4. Phương thức nộp hồ sơ:

    a) Nộp trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký:cá nhân là các bên tham gia chuyển nhượng, hoặc người thay mặt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp làm các thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internetcần xuất trình Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài) để Nhà đăng ký đối chiếu với các thông tin trong hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet;

    b) Gửi hồ sơ đến Nhà đăng ký qua đường bưu chính: cá nhân là các bên tham gia chuyển nhượng, hoặc người thay mặt tổ chức, doanh nghiệp làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internetphải gửi kèm theo bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu đối với cá nhân là người nước ngoài) để Nhà đăng ký đối chiếu với các thông tin trong hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet.

    Phụ lục_kèm theo TT số 16.2016.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.24.4. Kiểm tra, xem xét và thông báo kết quả hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet

    (Điều 4 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

    1. Nhà đăng ký thực hiện việc kiểm tra, xem xét hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 35 Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg, nội dung chi Tiết như sau:

    a) Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

    b) Tên miền Internet chuyển nhượng đáp ứng các Điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 33 Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg và không phải tên miền được bảo vệ quy định tại Điều 8 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT);

    c) Bên nhận chuyển nhượng thuộc đối tượng được đăng ký, sử dụng tên miền Internet chuyển nhượng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT.

    2. Thông báo kết quả:

    a) Trường hợp yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet đáp ứng được các quy định tại khoản 1 Điều này, Nhà đăng ký thông báo bằng văn bản tới các bên tham gia chuyển nhượng về việc chấp thuận hồ sơ chuyển nhượng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Trường hợp yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet không đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều này, Nhà đăng ký thông báo bằng văn bản tới các bên tham gia chuyển nhượng về việc từ chối hồ sơ chuyển nhượng theo Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này. Văn bản thông báo phải nêu rõ lý do từ chối.

    Phụ lục_kèm theo TT số 16.2016.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.24.5. Đăng ký lại tên miền Internet chuyển nhượng

    (Điều 5 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

    1. Sau khi các bên tham gia chuyển nhượng hoàn thành việc nộp thuế chuyển nhượng theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 35 Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg, bên nhận chuyển nhượng thực hiện việc đăng ký lại tên miền Internet tại Nhà đăng ký tên miền “.vn”đang quản lý tên miền chuyển nhượng.

    2. Hồ sơ đăng ký lại tên miền Internet chuyển nhượng bao gồm:

    a) Bản khai đăng ký tên miền của bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT;

    b) Các giấy tờ thể hiện các bên tham gia chuyển nhượng hoàn thành việc nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

    3. Bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí đăng ký,phí sử dụng tên miền Internet tại Nhà đăng ký theo quy định.

    4. Nhà đăng ký thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật để chuyển quyền sử dụng tên miền Internet từ bên chuyển nhượng cho bên nhận chuyển nhượng trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, phí và lệ phí đăng ký tên miền Internet chuyển nhượng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

    Điều 3.6.TT.24.6. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet phải dừng hoặc hủy bỏ kết quả

    (Điều 6 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

    1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet bị dừng thực hiện trong các trường hợp sau:

    a) Các bên tham gia chuyển nhượng có hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet;

    b) Tên miền Internet chuyển nhượng bị phát hiện đang trong quá trình giải quyết tranh chấp;

    c) Trong quá trình chuyển nhượng, tên miền Internet chuyển nhượng bị phát hiện đang bị xử lý vi phạm, bị tạm ngừng hoạt động, bị yêu cầu buộc thay đổi thông tin, bị yêu cầu buộc trả lại hoặc bị thu hồi theo các quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT; Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN ngày 08/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ;

    d) Có thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế về việc các bên tham gia chuyển nhượng có gian dối khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

    đ) Có thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế về việc các bên tham gia chuyển nhượng chưa hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế;

    e) Bên nhận chuyển nhượng không thực hiện nghĩa vụ nộp phí, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền theo quy định;

    g) Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị rút hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet theo theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

    2. Nhà đăng ký đã tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền dừng xử lý và thông báo bằng văn bản về việc từ chối xử lý yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền cho các bên tham gia chuyển nhượng trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Thông báo nêu rõ lý do từ chối.

    3. Trường hợp việc đăng ký lại tên miền chuyển nhượng đã hoàn thành mà Trung tâm Internet Việt Nam, Nhà đăng ký nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế về việc các bên tham gia chuyển nhượng chưa hoàn tất hoặc có gian dối khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet sẽ bị hủy bỏ. Trung tâm Internet Việt Nam phối hợp với Nhà đăng ký đã tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền gửi văn bản thông báo huỷ bỏ kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền tới các bên liên quan.

    4. Trung tâm Internet Việt Nam phối hợp với Nhà đăng ký để giải quyết việc dừng xử lý yêu cầu chuyển nhượng, hủy bỏ kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

    5. Nhà đăng ký tên miền lưu giữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý trong trường hợp cần thiết.

    Điều 3.6.LQ.49. Chuyển nhượng kho số viễn thông, tài nguyên Internet

    (Điều 49 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Kho số viễn thông, tài nguyên Internet được chuyển nhượng bao gồm:

    a) Kho số viễn thông, tài nguyên Internet được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho tổ chức, cá nhân thông qua đấu giá.

    b) Tên miền Internet, trừ các tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" dành cho các cơ quan Đảng, Nhà nước và các tổ chức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Kho số viễn thông, tài nguyên Internet được chuyển nhượng theo các điều kiện sau đây:

    a) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet phải có quyền sử dụng hợp pháp kho số viễn thông, tài nguyên Internet đó;

    b) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet phải được phép hoạt động hoặc đủ điều kiện đầu tư, khai thác, sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet đó;

    c) Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet có nghĩa vụ nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet;

    d) Các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet có trách nhiệm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan;

    đ) Việc chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet được Bộ Thông tin và Truyền thông phân bổ cho tổ chức, cá nhân thông qua đấu giá phải được Bộ Thông tin và Truyền thông chấp thuận.

    Điều 3.6.LQ.50. Thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet

    (Điều 50 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu lại quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet đã phân bổ cho tổ chức, cá nhân còn thời hạn sử dụng.

    2. Việc thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi để sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

    b) Mục đích, đối tượng sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet không còn phù hợp với quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet hiện hành;

    c) Tổ chức, cá nhân đã được phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet không nộp lệ phí phân bổ, phí sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    3. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet quy định tại khoản 2 Điều này phải ngừng sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet theo quyết định thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet.

    4. Nhà nước bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi kho số viễn thông, tài nguyên Internet quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.19.31. Thu hồi mã, số)

    Điều 3.6.TL.1.4. Nguyên tắc chung

    (Điều 4 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Việc xác định hành vi đăng ký và sử dụng tên miền “.vn” vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ và áp dụng biện pháp buộc thay đổi thông tin tên miền, buộc trả lại tên miền, thu hồi tên miền “.vn” được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin, viễn thông, do cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ kết luận hoặc quyết định.

    2. Biện pháp buộc thay đổi thông tin tên miền, buộc trả lại tên miền, thu hồi tên miền “.vn” vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ được xem xét, áp dụng trong trường hợp sau:

    a) Tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với đối tượng sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ và nội dung đăng tải trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    b) Tên miền được sử dụng để đăng tải các nội dung thông tin vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ.

    Điều 3.6.TL.1.5. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi thông tin tên miền “.vn”

    (Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi thông tin tên miền trong trường hợp trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền có đăng tải các thông tin vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ như thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chào hàng, bán hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan, làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng hoặc vật chất đối với chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ.

    Điều 3.6.TL.1.6. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc trả lại tên miền “.vn”

    (Điều 6 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính áp dụng biện pháp buộc trả lại tên miền “.vn” trong trường hợp chủ thể sử dụng tên miền “.vn” thực hiện hành vi vi phạm pháp luật sở hữu trí tuệ, đáp ứng đầy đủ các nội dung sau đây:

    1. Tên miền “.vn” trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ mà chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý là người có quyền hoặc lợi ích hợp pháp.

    2. Chủ thể sử dụng tên miền “.vn” không có quyền và lợi ích hợp pháp đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ.

    3. Nội dung trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền “.vn” có chứa các thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chào bán hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan, làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng hoặc vật chất đối với chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý; hoặc chứa các thông tin bôi nhọ, nói xấu sản phẩm, hàng hóa; dịch vụ tương ứng của chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý.

    Điều 3.6.TL.1.7. Biện pháp thu hồi tên miền “.vn”

    (Điều 7 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm áp dụng biện pháp thu hồi tên miền “.vn” trong các trường hợp sau đây:

    a) Chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là thay đổi thông tin tên miền “.vn” hoặc trả lại tên miền “.vn” theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành.

    b) Chủ thể sử dụng tên miền “.vn” không thực hiện việc ngăn chặn, loại bỏ thông tin vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền ".vn" theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Việc áp dụng biện pháp thu hồi tên miền “.vn” và yêu cầu cơ quan quản lý tên miền thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật liên quan đến tên miền “.vn” trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia được nêu rõ trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TL.1.10. Trình tự, thủ tục thu hồi tên miền “.vn”)

    Điều 3.6.TL.1.8. Trình tự, thủ tục thay đổi thông tin tên miền “.vn”

    (Điều 8 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi thông tin tên miền “.vn”, thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho các bên liên quan và cơ quan quản lý tên miền, nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền để biết và phối hợp.

    2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm có trách nhiệm loại bỏ nội dung thông tin vi phạm đăng tải trên trang thông tin điện tử đi kèm theo tên miền và có văn bản báo cáo với người ra quyết định xử phạt, cơ quan quản lý tên miền “.vn” và nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền.

    Điều 3.6.TL.1.9. Trình tự, thủ tục trả lại tên miền “.vn”

    (Điều 9 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc trả lại tên miền “.vn” thì cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho các bên liên quan và cơ quan quản lý tên miền “.vn”, nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền để biết và phối hợp.

    2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, chủ thể sử dụng tên miền “.vn” phải thực hiện thủ tục trả lại tên miền “.vn” tại nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền. Trình tự, thủ tục trả lại tên miền được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm thực hiện xong thủ tục trả lại tên miền, nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền có trách nhiệm gửi văn bản thông báo tới người ra quyết định xử phạt, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm và cơ quan quản lý tên miền “.vn” về việc trả lại tên miền.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.18.10. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký, hoàn trả tên miền “.vn”)

    Điều 3.6.TL.1.10. Trình tự, thủ tục thu hồi tên miền “.vn”

    (Điều 10 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn thi hành biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý tên miền “.vn” thu hồi tên miền “.vn” đã nêu trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

    2. Đối với các trường hợp phải thu hồi tên miền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư này, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý tên miền “.vn” thu hồi (tịch thu) tên miền “.vn” đã nêu trong quyết định, xử phạt vi phạm hành chính.

    3. Khi nhận được văn bản yêu cầu thu hồi tên miền của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm, cơ quan quản lý tên miền “.vn” thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật liên quan đến tên miền “.vn” trên hệ thống máy chủ tên miền quốc gia để thu hồi tên miền trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và gửi văn bản thông báo kết quả cho cơ quan xử lý vi phạm hành chính và nhà đăng ký tên miền “.vn” có liên quan.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TL.1.7. Biện pháp thu hồi tên miền “.vn”; Điều 3.6.TL.1.12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý tên miền “.vn”; Điều 3.6.TL.1.13. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm)

    Điều 3.6.TL.1.11. Phối hợp xử lý vi phạm

    (Điều 11 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    Trong quá trình xử lý vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm xem xét, gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (cơ quan quản lý tên miền “.vn”) phối hợp, cho ý kiến chuyên môn trước khi người có thẩm quyền xử phạt ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi thông tin tên miền hoặc buộc trả lại tên miền ".vn". Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ra quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TL.1.12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý tên miền “.vn”; Điều 3.6.TL.1.13. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm)

    Điều 3.6.TL.1.12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý tên miền “.vn”

    (Điều 12 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu đề nghị phối hợp của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

    2. Triển khai các nghiệp vụ kỹ thuật liên quan đến tên miền “.vn” để thực hiện việc thu hồi tên miền theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về sở hữu trí tuệ theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

    3. Gửi văn bản thông báo cho nhà đăng ký đang "quản lý tên miền để thực hiện nghiệp vụ thu hồi tên miền ".vn" trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về sở hữu trí tuệ.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TL.1.10. Trình tự, thủ tục thu hồi tên miền “.vn”; Điều 3.6.TL.1.11. Phối hợp xử lý vi phạm)

    Điều 3.6.TL.1.13. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm

    (Điều 13 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Phối hợp, gửi văn bản đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (cơ quan quản lý tên miền “.vn”) cho ý kiến chuyên môn theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

    2. Gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý tên miền “.vn” thực hiện các biện pháp thi hành quyết định xử phạt hành chính đối với các nội dung liên quan đến tên miền “.vn” theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TL.1.10. Trình tự, thủ tục thu hồi tên miền “.vn”; Điều 3.6.TL.1.11. Phối hợp xử lý vi phạm)

    Điều 3.6.TL.1.14. Trách nhiệm của nhà đăng ký tên miền “.vn” đang quản lý tên miền

    (Điều 14 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Gửi thông báo thu hồi tên miền cho chủ thể sử dụng tên miền “.vn” vi phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ về việc thu hồi tên miền “.vn” trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan quản lý tên miền “.vn” về việc thu hồi tên miền.

    2. Thực hiện nghiệp vụ thu hồi tên miền “.vn” và gửi văn bản báo cáo cho cơ quan quản lý tên miền “.vn” trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi hoàn tất việc thu hồi tên miền.

    Chương VIII

    QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẤT LƯỢNG VÀ GIÁ CƯỚC VIỄN THÔNG

    Điều 3.6.LQ.51. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông

    (Điều 51 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Hệ thống tiêu chuẩn viễn thông bao gồm tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được công bố, áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    2. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được xây dựng, ban hành tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật; Điều 3.6.LQ.13. Hình thức kinh doanh viễn thông; Điều 3.6.LQ.25. Cung cấp dịch vụ viễn thông của Luật 41/2009/QH12 Viễn thông ban hành ngày 23/11/2009; Điều 19.8.TT.4.1. Phạm vi điều chỉnh của Thông tư 28/2012/TT-BKHCN Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 12/12/2012)

    Điều 3.6.NĐ.1.34. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện

    (Điều 34 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật về:

    1. Thiết bị đầu cuối.

    2. Thiết bị mạng.

    3. Thiết bị đo lường tính giá cước.

    4. Kết nối mạng viễn thông.

    5. Dịch vụ viễn thông.

    6. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

    7. Chất lượng phát xạ của thiết bị vô tuyến điện.

    8. An toàn bức xạ vô tuyến điện của thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, đài vô tuyến điện.

    9. An toàn tương thích điện từ của thiết bị vô tuyến điện, thiết bị viễn thông, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện và thiết bị điện, điện tử.

    10. Lắp đặt, vận hành, đo kiểm thiết bị mạng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quản lý dịch vụ viễn thông.

    11. Các quy chuẩn kỹ thuật viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Điều 3.6.TT.3.1.

    (Điều 1 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/10/2011, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông sau:

    1) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz

    Ký hiệu: QCVN 23:2011/BTTTT

    2) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS

    Ký hiệu: QCVN 24:2011/BTTTT

    3) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz

    Ký hiệu: QCVN 25:2011/BTTTT

    4) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn

    Ký hiệu: QCVN 26:2011/BTTTT

    5) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-B sử dụng trên tàu biển

    Ký hiệu: QCVN 27:2011/BTTTT

    6) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển

    Ký hiệu: QCVN 28:2011/BTTTT

    7) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)

    Ký hiệu: QCVN 29:2011/BTTTT

    8) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)

    Ký hiệu: QCVN 30:2011/BTTTT

    9) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phổ tần và tương thích điện từ đối với thiết bị phát hình quảng bá mặt đất sử dụng kỹ thuật số DVB-T

    Ký hiệu: QCVN 31:2011/BTTTT

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông_kèm theo TT số 10.2011.TT.BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.13.1.

    (Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất” ngày 25/07/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2015)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ tin nhắn ngắn trên mạng viễn thông di động mặt đất (QCVN 82:2014/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 07.2014.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.20.1.

    (Điều 1 Thông tư số 40/2015/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất" ngày 25/12/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất (QCVN 36:2015/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_ban hành kèm theo TT số 40_2015_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.26.1.

    (Điều 1 Thông tư số 31/2016/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ tống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE" ngày 08/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2017)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE (QCVN 103:2016/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 31.2016.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.29.1.

    (Điều 1 Thông tư số 25/2017/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến" ngày 17/10/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 111:2017/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 25.2017.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.31.1.

    (Điều 1 Thông tư số 33/2017/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số điểm - điểm" ngày 22/11/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số điểm - điểm (QCVN 53:2017/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 33.2017.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.34.1.

    (Điều 1 Thông tư số 05/2018/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD" ngày 09/05/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị lặp thông tin di động W-CDMA FDD (QCVN 66:2018/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 05.2018.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.35.1.

    (Điều 1 Thông tư số 19/2018/TT-BTTTT Thông tư Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự” ngày 28/12/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự (QCVN 37:2018/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 19.2018.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.36.1.

    (Điều 1 Thông tư số 20/2018/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại ngày 28/12/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến di động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại (QCVN 44:2018/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 20.2018.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.37.1.

    (Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất" ngày 16/08/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất (QCVN 35:2019/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_ban hành kèm theo TT số 07_2019_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.38.1.

    (Điều 1 Thông tư số 08/2019/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất" ngày 16/08/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất (QCVN 34:2019/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 08.2019.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.39.1.

    (Điều 1 Thông tư số 09/2019/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất" ngày 16/08/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất (QCVN 81:2019/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 09.2019.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.40.1.

    (Điều 1 Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động" ngày 04/10/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ cho thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động (QCVN 86:2019/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 10.2019.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.41.1.

    (Điều 1 Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông” ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 33:2019/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 20.2019.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.46.1.

    (Điều 1 Thông tư số 15/2020/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay” ngày 09/07/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay (QCVN 101:2020/BTTTT).

    Quy chuan ky thuat quoc gia_ban hanh kem theo TT so 15_2020_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.47.1.

    (Điều 1 Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông” ngày 17/07/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông (QCVN 32:2020/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 16.2020.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.48.1.

    (Điều 1 Thông tư số 20/2020/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh” ngày 03/09/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên phương tiện cứu sinh (QCVN 50:2020/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 20.2020.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.49.1.

    (Điều 1 Thông tư số 25/2020/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải” ngày 15/09/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ di động hàng hải (QCVN 52:2020/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 25.2020.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.51.1.

    (Điều 1 Thông tư số 35/2020/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz” ngày 06/11/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dữ liệu băng rộng hoạt động trong băng tần 2,4 GHz (QCVN 54:2020/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 35.2020.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.52.1.

    (Điều 1 Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến” ngày 31/12/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2020/BTTTT).

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia_kèm theo TT số 43.2020.TT.BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

    Điều 3.6.TT.53.1.

    (Điều 1 Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức xây dựng công trình bưu chính, viễn thông.

    Định mức xây dựng_ban hành kèm theo TT số 44_2020_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.54.1.

    (Điều 1 Thông tư số 45/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức khảo sát để lập dự án công trình bưu chính, viễn thông.

    Định mức khảo sát_kèm theo TT số 45_2020_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.LQ.52. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông

    (Điều 52 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Tổ chức, cá nhân trước khi đưa thiết bị đầu cuối thuộc Danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn vào lưu thông trên thị trường hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.

    2. Doanh nghiệp viễn thông trước khi đưa các thiết bị mạng, thiết bị đo lường tính giá cước thuộc Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định vào hoạt động phải thực hiện việc kiểm định.

    3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm công bố, kiểm tra, kiểm soát chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng.

    4. Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông giữa Việt Nam với quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.

    5. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về viễn thông sau khi thống nhất với Bộ Thông tin và Truyền thông.

    6. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

    a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị viễn thông, mạng và dịch vụ viễn thông;

    b) Thực hiện quản lý chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

    c) Ban hành Danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn, Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định, Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;

    d) Quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông phục vụ yêu cầu quản lý chất lượng thiết bị, mạng và dịch vụ viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.13. Hình thức kinh doanh viễn thông; Điều 3.6.LQ.25. Cung cấp dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.35. Quản lý chất lượng viễn thông

    (Điều 35 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Việc đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, mạng, dịch vụ và hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được thực hiện như sau:

    a) Thiết bị đầu cuối, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện, điện tử có khả năng gây mất an toàn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy hoặc công bố hợp quy đối với từng chủng loại thiết bị và sử dụng dấu hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng;

    b) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, kết nối mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào cung cấp, sử dụng phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo quy định.

    2. Kiểm định thiết bị viễn thông là việc đo kiểm, chứng nhận hoặc công bố sự phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật viễn thông của thiết bị viễn thông đã được lắp đặt trước khi đưa vào hoạt động. Việc kiểm định thiết bị viễn thông được thực hiện như sau:

    a) Thiết bị mạng thuộc Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào hoạt động phải thực hiện việc đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp hoặc đo kiểm và công bố sự phù hợp theo quy định;

    b) Thiết bị đo lường tính giá cước thuộc Danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào hoạt động phải được thực hiện thủ tục đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp theo quy định;

    c) Đài vô tuyến điện thuộc Danh mục đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định về an toàn bức xạ vô tuyến điện do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi đưa vào sử dụng phải thực hiện việc đo kiểm và chứng nhận sự phù hợp hoặc đo kiểm và công bố sự phù hợp theo quy định.

    3. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

    a) Quy định cụ thể về hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật và kiểm định thiết bị viễn thông;

    b) Chỉ định, thừa nhận tổ chức chứng nhận sự phù hợp, đơn vị đo kiểm, phòng thử nghiệm trong lĩnh vực viễn thông và tần số vô tuyến điện.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.10. Kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng, thiết bị vô tuyến điện; Điều 19.1.TT.21.3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2)

    Điều 3.6.TT.4.4. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy

    (Điều 4 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    1. Cục Viễn thông chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước.

    2. Các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) phối hợp với Cục Viễn thông thực thi nhiệm vụ quản lý về chứng nhận và công bố hợp quy trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý.

    Điều 3.6.TT.4.5. Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy

    (Điều 5 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    1. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.

    2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc đơn vị đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.

    4. Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấy chứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.15. Biện pháp công bố hợp quy; Điều 3.6.TT.4.17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ)

    Điều 3.6.TT.4.6. Danh mục sản phẩm, hàng hóa và hình thức quản lý

    (Điều 6 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    1. Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm:

    a) Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy;

    b) Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy.

    2. Sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy” phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.

    3. Sản phẩm, hàng hóa thuộc “Danh mục sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải công bố hợp quy” phải được công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.7. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy; Điều 3.6.TT.4.8. Các trường hợp không phải công bố hợp quy; Điều 3.6.TT.4.15. Biện pháp công bố hợp quy của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin về truyền thông ban hành ngày 31/10/2011; Điều 19.1.TT.21.3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2)

    Điều 3.6.TT.4.7. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy

    (Điều 7 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    Sản phẩm thuộc Danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải chứng nhận hợp quy trong các trường hợp sau:

    1. Sản phẩm nhập khẩu theo người hoặc qua đường hàng hóa để sử dụng cho mục đích cá nhân theo quy định của pháp luật, bao gồm: thiết bị điện tử, công nghệ thông tin; thiết bị đầu cuối cố định và di động mặt đất công cộng đối với các dịch vụ viễn thông và Internet đã được phép cung cấp và sử dụng tại Việt Nam.

    2. Sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước để trưng bày, triển lãm theo quy định của pháp luật; làm mẫu phục vụ mục đích nghiên cứu phát triển hoặc làm mẫu cho việc đo kiểm sản phẩm phục vụ chứng nhận hợp quy.

    3. Các thiết bị vô tuyến điện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; các phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí ngắn hạn ở Việt Nam (có giấy phép hoạt động báo chí của Bộ Ngoại giao); khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư.

    4. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.6. Danh mục sản phẩm, hàng hóa và hình thức quản lý; Điều 3.6.TT.4.8. Các trường hợp không phải công bố hợp quy)

    Điều 3.6.TT.4.8. Các trường hợp không phải công bố hợp quy

    (Điều 8 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    Sản phẩm thuộc các Danh mục nêu tại khoản 2 và 3 Điều 6 của Thông tư này nhưng không phải công bố hợp quy trong các trường hợp sau:

    1. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

    2. Sản phẩm, hàng hóa không phải là thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để chính tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sử dụng.

    3. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.6. Danh mục sản phẩm, hàng hóa và hình thức quản lý; Điều 3.6.TT.4.7. Các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy)

    Điều 3.6.TT.4.10. Chi phí chứng nhận và công bố hợp quy

    (Điều 10 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ trả chi phí chứng nhận hợp quy, lệ phí tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Điều 3.6.TT.4.11. Phương thức chứng nhận hợp quy

    (Điều 11 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo một trong ba phương thức sau đây được quy định tại Điều 5 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:

    - Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình.

    - Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.

    - Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa.

    2. Nguyên tắc áp dụng:

    a) Phương thức 1: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương).

    b) Phương thức 5: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền chưa có chứng chỉ chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương) nhưng có quy trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng để đánh giá.

    c) Phương thức 7: Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa không áp dụng được theo Phương thức 1 hoặc Phương thức 5.

    3. Phương thức chứng nhận phải được ghi trên Giấy chứng nhận hợp quy và làm cơ sở cho việc xác định phạm vi của Giấy chứng nhận hợp quy, phương pháp giám sát đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau chứng nhận.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh)

    Điều 3.6.TT.4.12. Giấy chứng nhận hợp quy

    (Điều 12 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    1. Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.

    2. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho từng chủng loại sản phẩm, có thời hạn tối đa ba (03) năm. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép cung cấp sản phẩm ra thị trường không hạn chế về số lượng.

    3. Giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.

    Phụ lục_kem theo TT so 30_2011_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.4.15. Biện pháp công bố hợp quy

    (Điều 15 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    1. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy dựa trên: kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Sản phẩm sản xuất trong nước thực hiện theo điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.

    2. Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này, tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận theo quy định của pháp luật. Sản phẩm sản xuất trong nước thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018.

    Phụ lục_kem theo TT so 30_2011_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.5. Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy; Điều 3.6.TT.4.6. Danh mục sản phẩm, hàng hóa và hình thức quản lý; Điều 3.6.TT.4.17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ; Điều 3.6.TT.4.18. Sử dụng dấu hợp quy)

    Điều 3.6.TT.4.16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy

    (Điều 16 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước

    a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ công bố hợp quy theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

    b) Xử lý hồ sơ

    b. 1. Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ theo quy định, Cục Viễn thông hủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này.

    b.2. Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này, trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Cục Viễn thông tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy:

    b.2.1. Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Cục Viễn thông ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư này).

    b.2.2 Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.

    c) Thời hạn của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy như sau:

    c.1. Ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).

    c.2. Theo thời hạn của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc không quá ba (03) năm kể từ ngày ký Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy (trường hợp công bố hợp quy theo biện pháp tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018).

    d) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa và không phải thực hiện nộp hồ sơ công bố hợp quy.

    2. Đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

    a) Tổ chức, cá nhân khai/lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại điểm a khoản 2a Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và gửi một (01) bộ hồ sơ đến địa điểm tiếp nhận hồ sơ theo khoản 3 Điều 17 Thông tư này hoặc tại cổng thông tin một cửa Quốc gia.

    b) Trong vòng mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày thông quan, tổ chức, cá nhân phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này và gửi một (01) bộ đến Cục Viễn thông theo địa điểm tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này.

    c) Đối với sản phẩm, hàng hóa được miễn công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, tổ chức, cá nhân gửi văn bản tới Cục Viễn thông về mục đích sử dụng sản phẩm, hàng hóa tại thời điểm đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và không phải thực hiện nội dung quy định tại điểm b khoản này.

    Phụ lục_kem theo TT so 30_2011_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ)

    Điều 3.6.TT.4.17. Hồ sơ công bố hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ

    (Điều 17 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước

    a) Bản công bố hợp quy theo mẫu Phụ lục III Thông tư này.

    b) Trường hợp tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa có số định danh cá nhân, tổ chức, cá nhân nộp kèm theo hồ sơ công bố hợp quy bản sao một trong các loại giấy tờ sau:

    b.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (đối với tổ chức chưa có mã số doanh nghiệp);

    b.2. Chứng minh nhân dân/hộ chiếu (đối với cá nhân chưa có số định danh cá nhân).

    Tổ chức, cá nhân chỉ nộp thành phần hồ sơ này khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc các giấy tờ nêu trên có sự thay đổi.

    c) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.

    d) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất.

    đ) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

    đ.1. Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

    - Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.

    - Tên sản phẩm, hàng hóa.

    - Hãng sản xuất.

    - Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.

    - Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.

    - Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

    - Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

    Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.

    đ.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.

    2. Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

    a) Mẫu dấu hợp quy khi thực hiện công bố hợp quy lần đầu hoặc khi mẫu dấu hợp quy có sự thay đổi.

    b) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này: Bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho nhà sản xuất kèm theo văn bản của nhà sản xuất đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản).

    c) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục nêu tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này:

    c. 1. Báo cáo tự đánh giá do tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện hoặc bản sao báo cáo tự đánh giá do nhà sản xuất thực hiện kèm theo văn bản của nhà sản xuất/đại diện của nhà sản xuất tại Việt Nam gửi Cục Viễn thông về việc sử dụng báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau: tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của các tổ chức nhập khẩu; ký hiệu sản phẩm, hàng hóa (văn bản này chỉ nộp một lần hoặc khi có sự thay đổi về nội dung văn bản). Báo cáo tự đánh giá gồm các thông tin sau:

    - Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện thoại, fax.

    - Tên sản phẩm, hàng hóa.

    - Hãng sản xuất.

    - Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.

    - Số, ngày cấp kết quả đo kiểm sản phẩm. Kết quả đo kiểm này phải được cấp bởi đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo tự đánh giá.

    - Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.

    - Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kết quả tự đánh giá.

    Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của tổ chức, cá nhân hoặc dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.

    c.2. Tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.

    3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ

    Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại một trong các địa điểm sau:

    a) Nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước (Cổng dịch vụ công của Cục Viễn thông, Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông).

    b) Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Cục Viễn thông (Địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận cầu Giấy, Hà Nội).

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.5. Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy; Điều 3.6.TT.4.15. Biện pháp công bố hợp quy; Điều 3.6.TT.4.16. Quy trình, thủ tục công bố hợp quy)

    Điều 3.6.TT.4.18. Sử dụng dấu hợp quy

    (Điều 18 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Dấu hợp quy là dấu hiệu thể hiện sự phù hợp của sản phẩm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

    2. Tuỳ theo phương thức công bố hợp quy quy định tại Điều 15 của Thông tư này, dấu hợp quy bao gồm:

    a) Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận và công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục V của Thông tư này);

    b) Dấu hợp quy cho sản phẩm bắt buộc phải công bố hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục VI của Thông tư này);

    3. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép sử dụng dấu hợp quy sau khi đã đăng ký mẫu dấu hợp quy tại Cục Viễn thông. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, Cục Viễn thông có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.

    Phụ lục_kem theo TT so 30_2011_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.4.15. Biện pháp công bố hợp quy)

    Điều 3.6.TT.4.19. Cách thể hiện dấu hợp quy

    (Điều 19 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    1. Dấu hợp quy có thể được phóng to hoặc thu nhỏ nhưng phải đảm bảo đúng tỷ lệ và nhận biết được bằng mắt thường.

    2. Màu sắc của dấu hợp quy do tổ chức, cá nhân tự chọn, nhưng phải được thể hiện cùng một màu, bảo đảm rõ ràng, dễ thấy và bền vững. Không được in thêm bất kỳ ký tự, hình ảnh, hoa văn khác trong phạm vi dấu hợp quy. Trường hợp in dấu hợp quy lên các chất liệu khác để gắn hoặc dán thì phải lựa chọn chất liệu sao cho chỉ sử dụng được một lần, không thể bóc ra gắn lại.

    3. Tổ chức, cá nhân sau khi công bố hợp quy tự thể hiện dấu hợp quy bằng cách in, gắn hoặc dán dấu hợp quy trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì hoặc nhãn gắn trên sản phẩm ở vị trí dễ thấy, dễ đọc, đồng thời có thể được in trong tài liệu kỹ thuật kèm theo.

    Điều 3.6.TT.4.20. Quản lý dấu hợp quy

    (Điều 20 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    1. Tổ chức, cá nhân sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo Thông tư này và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của dấu hợp quy.

    2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm chứng nhận hợp quy có trách nhiệm:

    a) Lập sổ theo dõi và báo cáo việc sử dụng dấu hợp quy định kỳ theo hướng dẫn của Tổ chức chứng nhận hợp quy và đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    b) Báo cáo cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy khi có sự thay đổi về mẫu dấu hợp quy đã đăng ký. Trường hợp có sự không phù hợp về dấu hợp quy, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy có vãn bản đề nghị tổ chức, cá nhân hiệu chỉnh dấu hợp quy cho phù hợp.

    3. Cục Viễn thông hướng dẫn chi tiết các đơn vị có liên quan thực hiện quản lý dấu hợp quy theo các quy định tại Điều này.

    Điều 3.6.TT.4.21. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

    (Điều 21 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy, thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.

    2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc danh mục nêu tại khoản 3 Điều 6 của Thông tư này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường trong nước sau khi đã thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy.

    3. Tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường trong nước các sản phẩm thuộc các trường hợp không phải chứng nhận hợp quy nêu tại Điều 7 và thuộc các trường hợp không phải công bố hợp quy nêu tại Điều 8 của Thông tư này.

    4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đã được chứng nhận hoặc công bố hợp quy có trách nhiệm duy trì liên tục chất lượng của sản phẩm như đã được chứng nhận hoặc công bố và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng của từng sản phẩm do mình cung cấp.

    5. Trong quá trình sản xuất hoặc lưu thông sản phẩm trên thị trường, nếu tổ chức, cá nhân phát hiện ra sản phẩm do mình cung cấp không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đã chứng nhận hoặc công bố thì phải tiến hành các biện pháp sau:

    a) Kịp thời thông báo với cơ quan quản lý về sự không phù hợp;

    b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự không phù hợp. Khi cần thiết, tạm ngừng việc đưa vào lưu thông trên thị trường và tiến hành thu hồi sản phẩm không phù hợp đang lưu thông trên thị trường;

    c) Thông báo cho cơ quan quản lý về kết quả khắc phục sự không phù hợp trước khi tiếp tục đưa sản phẩm vào lưu thông trên thị trường.

    Điều 3.6.TT.4.23. Thu hồi Giấy chứng nhận hợp quy và quyền sử dụng dấu hợp quy

    (Điều 23 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    1. Trong những trường hợp sau đây, Tổ chức chứng nhận hợp quy phải thực hiện thu hồi và hủy bỏ hiệu lực đối với Giấy chứng nhận hợp quy, quyền sử dụng dấu hợp quy đã cấp cho tổ chức, cá nhân:

    b) Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy không thực hiện đúng các quy định về chứng nhận hợp quy và sử dụng dấu hẹp quy.

    2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp lại Giấy chứng nhận hợp quy (bản gốc) đã bị huỷ bỏ hiệu lực cho Tổ chức chứng nhận hợp quy và chấm dứt sử dụng dấu hợp quy đã được cấp cho sản phẩm.

    Điều 3.6.TT.4.24. Thực hiện lại công bố hợp quy

    (Điều 24 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện lại việc công bố hợp quy trong các trường hợp sau:

    a) Thiết kế kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đã công bố hợp quy thay đổi làm thay đổi chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.

    b) Nội dung của hồ sơ công bố hợp quy đã đăng ký có sự thay đổi.

    c) Giấy chứng nhận hợp quy hết hiệu lực.

    2. Thủ tục thực hiện lại công bố hợp quy theo quy định tại Chương III của Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.4.25. Lưu trữ hồ sơ và báo cáo

    (Điều 25 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    1. Tổ chức, cá nhân phải lưu trữ hồ sơ và xuất trình cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

    2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm:

    a) Trường hợp sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy và thực hiện công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư này:

    - Bản công bố hợp quy đã đăng ký;

    - Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy;

    - Giấy chứng nhận hợp quy;

    - Kết quả đo kiểm sản phẩm;

    - Các mẫu dấu hợp quy đã sử dụng.

    b) Trường hợp sản phẩm đã thực hiện công bố hợp quy theo phương thức nêu tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này:

    - Bản công bố hợp quy đã đăng ký;

    - Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy;

    - Kết quả đo kiểm sản phẩm;

    - Các mẫu dấu hợp quy đã sử dụng.

    3. Tổ chức chứng nhận hợp quy phải lập sổ theo dõi và báo cáo cho Cục Viễn thông kết quả hoạt động chứng nhận hợp quy và cấp dấu hợp quy theo định kỳ sáu (06) tháng một (01) lần vào tuần đầu của Quý I và Quý III hoặc đột xuất khi có yêu cầu. Mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục VII của Thông tư này.

    Phụ lục_kem theo TT so 30_2011_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.4.27. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý

    (Điều 27 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019; Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:

    a) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các Tổ chức chứng nhận hợp quy và tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này;

    b) Chủ trì hướng dẫn phương thức, quy trình, thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy cho các đơn vị có liên quan;

    g) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    h) Nghiên cứu, đề xuất Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến chứng nhận và công bố hợp quy;

    i) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình triển khai công tác chứng nhận và công bố hợp quy sản phẩm trên phạm vi cả nước theo định kỳ sáu (06) tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

    2. Các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

    a) Thanh tra và kiểm tra việc thực hiện các quy định về chứng nhận và công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân trên địa bàn và lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý;

    b) Thực hiện giám sát việc sử dụng dấu hợp quy và duy trì chất lượng sản phẩm của tổ chức, cá nhân tại địa bàn quản lý trên cơ sở các Bản công bố hợp quy.

    c) Phát hiện và phản ánh các vấn đề về quản lý hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy; báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp thực thi quản lý tại địa phương.

    Điều 3.6.TT.9.2. Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông

    (Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Cục Viễn thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông được giao thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông trên phạm vi cả nước.

    2. Các Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ viễn thông trên địa bàn quản lý của mình theo các nội dung được phân công tại Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.9.3. Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng

    (Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” phù hợp với chính sách, yêu cầu quản lý và thực tế phát triển của dịch vụ viễn thông.

    Điều 3.6.TT.9.4. Trách nhiệm công bố chất lượng dịch vụ viễn thông

    (Điều 4 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    Doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:

    1. Thực hiện việc công bố chất lượng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”, mức chất lượng công bố không được trái với mức quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

    2. Tự công bố chất lượng theo tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng đối với các dịch vụ viễn thông không thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” trên trang thông tin điện tử (website) của doanh nghiệp viễn thông.

    3. Trong hợp đồng cung cấp dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ trả sau, trong bản thông tin điều kiện sử dụng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ trả trước phải có điều khoản về chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp viễn thông cung cấp, trong đó ghi rõ: “Đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo đúng chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp đã công bố”.

    Điều 3.6.TT.9.5. Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”

    (Điều 5 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2020)

    1. Doanh nghiệp viễn thông (được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông) nộp hồ sơ công bố chất lượng dịch vụ viễn thông trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tại Cục Viễn thông, địa chỉ: số 68 đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội hoặc qua hình thức trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia (http://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông (http://dichvucong.mic.gov.vn).

    2. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

    3. Thành phần hồ sơ bao gồm:

    b) Công văn về việc công bố chất lượng dịch vụ viễn thông theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.

    c) Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này.

    4. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ khi hồ sơ được tiếp nhận:

    a) Trường hợp hồ sơ được chấp thuận, Cục Viễn thông cấp cho doanh nghiệp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này.

    b) Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, Cục Viễn thông có văn bản trả lời doanh nghiệp viễn thông và nêu rõ lý do.

    5. Sau khi được cấp “Bản tiếp nhận công bố chất lượng dịch vụ viễn thông”, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a) Đăng tải “Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” trên website của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 22 Chương VII của Thông tư này.

    b) Niêm yết “Bản công bố chất lượng dịch vụ viễn thông” tại nơi dễ nhìn thấy và dễ dàng đọc được tại tất cả các điểm giao dịch có thực hiện việc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng và các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông.

    Phụ lục_kèm theo TT số 08.2013.TT.BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.9.6. Thời hạn công bố chất lượng dịch vụ viễn thông; Điều 3.6.TT.9.22. Doanh nghiệp viễn thông công khai thông tin về chất lượng dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.TT.9.6. Thời hạn công bố chất lượng dịch vụ viễn thông

    (Điều 6 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    Đối với dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”, doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:

    1. Hoàn thành thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 5 của Thông tư này trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực áp dụng hoặc kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông bắt đầu cung cấp dịch vụ.

    2. Thực hiện lại và hoàn thành thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 5 của Thông tư này trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mà Bộ Thông tin và Truyền thông thay đổi có hiệu lực thi hành hoặc doanh nghiệp viễn thông có bất kỳ sự thay đổi nào về nội dung công bố.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.9.5. Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”)

    Điều 3.6.TT.9.7. Báo cáo định kỳ

    (Điều 7 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2020)

    1. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày đầu tiên hàng quý, doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông gửi báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông do mình cung cấp trong quý trước đó về Cục Viễn thông.

    2. Đối với mỗi dịch vụ, báo cáo gửi Cục Viễn thông dưới hình thức bản điện tử (file) có sử dụng chữ ký số hoặc bản giấy theo mẫu Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này và mẫu Bản chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại các Phụ lục VI, VII và XII của Thông tư này tương ứng với từng dịch vụ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà doanh nghiệp viễn thông có cung cấp dịch vụ.

    3. Cục Viễn thông có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu về báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông và chia sẻ số liệu báo cáo với các Sở Thông tin và Truyền thông qua môi trường mạng theo quy định.

    Phụ lục_kèm theo TT số 08.2013.TT.BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.9.8. Báo cáo đột xuất

    (Điều 8 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông do mình cung cấp về Cục Viễn thông khi có yêu cầu.

    2. Doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông trên địa bàn do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý có trách nhiệm báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về chất lượng dịch vụ viễn thông do mình cung cấp khi có yêu cầu.

    3. Khi dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” có sự cố làm cho việc sử dụng dịch vụ trên địa bàn một hay nhiều tỉnh, thành phố hoặc trên hướng liên tỉnh, liên mạng, quốc tế không thực hiện được trong khoảng thời gian từ hai (02) giờ trở lên thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày xảy ra sự cố, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng và việc khắc phục sự cố gửi Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông nơi sự cố xảy ra.

    Điều 3.6.TT.9.9. Lưu trữ số liệu, tài liệu sử dụng để lập báo cáo

    (Điều 9 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013, có nội dung được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2020)

    1. Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các doanh nghiệp viễn thông, đại lý dịch vụ viễn thông có trách nhiệm:

    a) Giải trình, cung cấp số liệu, tài liệu sử dụng để lập báo cáo và chịu trách nhiệm về tính kịp thời, chính xác và đầy đủ đối với các nội dung của số liệu, tài liệu sử dụng để lập báo cáo.

    b) Đảm bảo điều kiện kỹ thuật, nhân sự để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền truy nhập vào hệ thống thiết bị của doanh nghiệp nhằm thẩm tra số liệu.

    2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lưu trữ các số liệu, tài liệu sử dụng để lập báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông ít nhất là hai (02) năm kể từ ngày báo cáo.

    Điều 3.6.TT.9.10. Kế hoạch đo kiểm

    (Điều 10 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Tháng một hàng năm, Cục Viễn thông ban hành kế hoạch đo kiểm chất lượng đối với dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”.

    2. Nội dung đo kiểm bao gồm thử nghiệm, lấy mẫu, đo kiểm và đánh giá chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

    3. Đối với một dịch vụ của một doanh nghiệp viễn thông, trong cùng một đợt đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông theo kế hoạch thì việc đo kiểm có thể được thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh, thành phố mà doanh nghiệp viễn thông đó có cung cấp dịch vụ.

    4. Đối với mỗi loại dịch vụ viễn thông, trong cùng một đợt đo kiểm theo kế hoạch thì việc đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông có thể được thực hiện với nhiều doanh nghiệp viễn thông trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố.

    5. Ngoài kế hoạch đo kiểm quy định tại khoản 1 Điều này, trong trường hợp cần thiết, Cục Viễn thông quyết định tiến hành việc đo kiểm đột xuất.

    Điều 3.6.TT.9.11. Trình tự đo kiểm, xử lý kết quả đo kiểm và trách nhiệm của tổ chức đo kiểm

    (Điều 11 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Trên cơ sở kế hoạch đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông đã ban hành, Cục Viễn thông yêu cầu tổ chức đo kiểm đã được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định tiến hành đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông. Trong trường hợp cần thiết, Cục Viễn thông phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác đo kiểm trên địa bàn quản lý của Sở.

    2. Trước khi tiến hành đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông, tổ chức đo kiểm phải thông báo cho doanh nghiệp viễn thông về địa điểm, thời gian, nội dung tiến hành đo kiểm.

    3. Doanh nghiệp viễn thông được đo kiểm có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu phục vụ cho công tác đo kiểm và phối hợp thực hiện công tác đo kiểm theo yêu cầu của Cục Viễn thông, của tổ chức đo kiểm.

    4. Kết thúc đợt đo kiểm tổ chức đo kiểm có trách nhiệm: lập kết quả đo kiểm báo cáo Cục Viễn thông, hàng quý công khai kết quả đo kiểm trên website của Cục Viễn thông theo quy định tại Điều 21 Chương VII của Thông tư này.

    5. Nếu kết quả đo kiểm chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông không phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã công bố, Cục Viễn thông tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.

    6. Các tổ chức đo kiểm thực hiện việc đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đo kiểm, lưu trữ các số liệu đo kiểm ít nhất là hai (02) năm kể từ ngày lập báo cáo kết quả đo kiểm và giải trình, cung cấp các số liệu đo kiểm cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

    Điều 3.6.TT.9.12. Chi phí đo kiểm

    (Điều 12 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    Chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, đo kiểm và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông theo kế hoạch đo kiểm chất lượng dịch vụ hoặc theo quyết định đo kiểm đột xuất được bố trí trong kinh phí hoạt động của Cục Viễn thông.

    Điều 3.6.TT.9.13. Kế hoạch kiểm tra

    (Điều 13 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Cục Viễn thông xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra đối với các doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông trong tháng một hàng năm. Trên cơ sở kế hoạch kiểm tra do Cục Viễn thông ban hành, các Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm tra các doanh nghiệp viễn thông kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn quản lý trong tháng hai hàng năm.

    2. Cục Viễn thông, các Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng kế hoạch cũng như triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra nhằm bảo đảm hiệu quả và tránh chồng chéo.

    Điều 3.6.TT.9.14. Nội dung kiểm tra

    (Điều 14 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Nội dung kiểm tra của Cục Viễn thông:

    a) Việc chấp hành quy định về công bố chất lượng dịch vụ viễn thông.

    b) Việc chấp hành quy định về báo cáo chất lượng dịch vụ viễn thông.

    c) Việc chấp hành quy định về tự kiểm tra chất lượng dịch vụ viễn thông.

    d) Việc chấp hành quy định về tự giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông.

    đ) Việc chấp hành quy định về công khai thông tin chất lượng dịch vụ viễn thông.

    e) Các nội dung quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Nội dung kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông:

    Thực hiện việc kiểm tra theo chức năng quản lý nhà nước của Sở như các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này đối với các chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.

    Điều 3.6.TT.9.15. Trình tự kiểm tra

    (Điều 15 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định đối với từng đợt kiểm tra trong đó nêu rõ thành phần đoàn kiểm tra; nội dung, thời gian kiểm tra và gửi doanh nghiệp viễn thông được kiểm tra trước ngày tiến hành kiểm tra ít nhất là bảy (07) ngày làm việc.

    2. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản. Biên bản kiểm tra phải có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông được kiểm tra hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông được kiểm tra ủy quyền bằng văn bản. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông được kiểm tra hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông được kiểm tra ủy quyền bằng văn bản không ký biên bản thì biên bản có chữ ký của trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên đoàn kiểm tra vẫn có giá trị.

    3. Nếu phát hiện có vi phạm các quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông thì đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

    4. Cơ quan kiểm tra phải thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả kiểm tra.

    Điều 3.6.TT.9.16. Doanh nghiệp viễn thông chuẩn bị cho việc kiểm tra

    (Điều 16 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông được kiểm tra hoặc người được người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp viễn thông được kiểm tra ủy quyền bằng văn bản phải làm việc với đoàn kiểm tra trong suốt quá trình kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra.

    2. Chuẩn bị đầy đủ các nội dung, tài liệu, số liệu và phương tiện cần thiết cho việc kiểm tra; cung cấp và giải trình kịp thời số liệu, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm về nội dung của các số liệu, tài liệu do mình cung cấp cho đoàn kiểm tra.

    Điều 3.6.TT.9.17. Ban hành quy chế tự kiểm tra

    (Điều 17 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực áp dụng hoặc kể từ ngày doanh nghiệp viễn thông bắt đầu cung cấp dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải:

    1. Ban hành quy chế tự kiểm tra với tên gọi “Quy chế tự kiểm tra chất lượng dịch vụ viễn thông” đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”, quy chế phải bao gồm các nội dung chính sau đây:

    a) Quy trình, trình tự các bước thực hiện tự kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Thông tư này.

    b) Quy trình, trình tự các bước thực hiện việc tự đo kiểm, đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ viễn thông theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã công bố và việc khắc phục những điểm chưa phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã công bố.

    2. Gửi quy chế về Cục Viễn thông bằng đường bưu chính hoặc trực tiếp.

    Điều 3.6.TT.9.18. Thực hiện việc tự kiểm tra

    (Điều 18 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2020)

    1. Hàng quý, doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện tự kiểm tra, bao gồm:

    a) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của Thông tư này.

    b) Đo kiểm, đánh giá thực tế chất lượng dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” mà mình đang cung cấp tại ít nhất ba (03) địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với mỗi dịch vụ hoặc tại tất cả địa bàn tỉnh, thành phố mà doanh nghiệp có cung cấp dịch vụ (đối với doanh nghiệp có phạm vi cung cấp dịch vụ dưới ba (03) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

    2. Kết quả tự kiểm tra phải được lập thành văn bản theo mẫu Kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại Phụ lục VIII của Thông tư này và mẫu Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông quy định tại các Phụ lục X, XI và XIII của Thông tư này tương ứng với từng dịch vụ.

    3. Doanh nghiệp viễn thông phải lưu trữ văn bản Kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông và Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông cho từng dịch vụ cùng với số liệu đo kiểm, số liệu xây dựng các kết quả đó ít nhất là hai (02) năm kể từ ngày các kết quả đó được lập; báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

    Phụ lục_kèm theo TT số 08.2013.TT.BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.9.19. Giám sát đối với các dịch vụ viễn thông thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”

    (Điều 19 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Căn cứ vào chính sách, yêu cầu quản lý và thực tế phát triển của dịch vụ viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định dịch vụ nào trong “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” phải được giám sát chất lượng và thời gian giám sát.

    2. Cục Viễn thông tổ chức thực hiện việc giám sát, lựa chọn và quyết định tổ chức đo kiểm nào trong số các tổ chức đo kiểm đã được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định thực hiện đo giám sát chất lượng dịch vụ theo quy định tại Thông tư này trên bất kỳ địa bàn cung cấp dịch vụ nào trong phạm vi cả nước. Trong trường hợp cần thiết, Cục Viễn thông phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện giám sát chất lượng dịch vụ trên địa bàn quản lý của Sở.

    3. Việc giám sát các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ viễn thông phải tuân thủ phương pháp xác định nêu tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với dịch vụ được giám sát.

    4. Tổ chức đo kiểm thực hiện đo kiểm giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đo kiểm giám sát; lưu trữ các số liệu, tài liệu đo kiểm giám sát ít nhất là hai (02) năm kể từ ngày lập báo cáo kết quả đo kiểm giám sát và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

    5. Chi phí thực hiện việc giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông của Cục Viễn thông được bố trí trong kinh phí hoạt động của Cục.

    Điều 3.6.TT.9.20. Việc tự giám sát chất lượng dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp viễn thông

    (Điều 20 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Các doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải thường xuyên tự giám sát chất lượng dịch vụ đối với tất cả các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng” mà mình cung cấp.

    2. Trong trường hợp dịch vụ mà mình cung cấp có sự cố thì doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện báo cáo đột xuất như quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.9.21. Cơ quan quản lý nhà nước công khai thông tin về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông

    (Điều 21 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Cục Viễn thông công khai và kịp thời cập nhật trên website của Cục các thông tin sau:

    a) Kế hoạch đo kiểm của Cục Viễn thông đối với chất lượng dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông.

    b) Kế hoạch kiểm tra của Cục Viễn thông đối với các doanh nghiệp viễn thông về việc chấp hành các quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.

    c) Kết quả đo kiểm của tổ chức đo kiểm được Cục Viễn thông yêu cầu đo kiểm chất lượng dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông.

    d) Kết quả kiểm tra của Cục Viễn thông về việc chấp hành các quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông.

    2. Sở Thông tin và Truyền thông công khai và kịp thời cập nhật trên website của Sở các thông tin sau:

    a) Kế hoạch kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông đối với các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn về việc chấp hành các quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.

    b) Kết quả kiểm tra của Sở Thông tin và Truyền thông về việc chấp hành các quy định quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn.

    3. Hàng năm, Cục Viễn thông có trách nhiệm công khai thông tin về chất lượng dịch vụ viễn thông trên website của Bộ Thông tin và Truyền thông, các phương tiện thông tin đại chúng.

    Điều 3.6.TT.9.22. Doanh nghiệp viễn thông công khai thông tin về chất lượng dịch vụ viễn thông

    (Điều 22 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    Doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông có trách nhiệm xây dựng mục “Quản lý chất lượng dịch vụ” trên website của doanh nghiệp để công khai thông tin về công tác quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp. Nội dung thông tin mà doanh nghiệp phải công khai trong mục “Quản lý chất lượng dịch vụ” tối thiểu bao gồm:

    1. Các dịch vụ mà doanh nghiệp đang cung cấp.

    2. Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho từng dịch vụ nêu tại khoản 1 Điều này.

    3. Bản công bố chất lượng các dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp đang cung cấp.

    4. Báo cáo định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông mà doanh nghiệp đã gửi Cục Viễn thông.

    5. Các bản Kết quả tự kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ viễn thông và Kết quả tự đo kiểm chỉ tiêu chất lượng cho từng dịch vụ theo quy định tại Điều 18 Chương V của Thông tư này.

    6. Địa chỉ, số điện thoại tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng.

    7. Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng.

    8. Các thông tin hỗ trợ khách hàng.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.9.5. Thủ tục công bố chất lượng dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ thuộc “Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng”)

    Điều 3.6.TT.9.23. Cục Viễn thông

    (Điều 23 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Chủ trì, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.

    2. Chủ trì, phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông tại địa bàn quản lý của Sở.

    3. Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông.

    Điều 3.6.TT.9.24. Các Sở Thông tin và Truyền thông

    (Điều 24 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông trên địa bàn quản lý của mình theo các nội dung được phân công.

    2. Phối hợp với Cục Viễn thông trên cơ sở kế hoạch đo kiểm, kế hoạch kiểm tra đã được Cục Viễn thông công bố trên website của Cục.

    3. Truy cập website của Cục Viễn thông để lấy thông tin về báo cáo, công bố chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp viễn thông và các thông tin khác về quản lý chất lượng dịch vụ như đã nêu tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này.

    4. Phát hiện và phản ánh các vấn đề tồn tại về chất lượng trên địa bàn; báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông các biện pháp xử lý.

    Điều 3.6.TT.9.25. Các doanh nghiệp viễn thông

    (Điều 25 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Sắp xếp đơn vị đầu mối, phân công cán bộ lãnh đạo để tổ chức và triển khai thực hiện các nội dung quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông được quy định tại Thông tư này trong toàn doanh nghiệp và đến tất cả các chi nhánh, các đơn vị trực thuộc trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    3. Đảm bảo và duy trì chất lượng dịch vụ viễn thông như mức đã công bố. Khi có sự cố hoặc khi phát hiện mức chất lượng dịch vụ viễn thông không phù hợp với mức đã công bố phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

    4. Phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp viễn thông có liên quan trong việc duy trì chất lượng dịch vụ viễn thông liên mạng.

    5. Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ viễn thông cung cấp cho người sử dụng dịch vụ và chịu trách nhiệm về các đại lý của mình theo hợp đồng sử dụng dịch vụ, hợp đồng đại lý và các quy định của pháp luật có liên quan.

    Điều 3.6.TT.15.4. Yêu cầu thừa nhận

    (Điều 4 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

    Để được thừa nhận theo các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp đối với sản phẩm viễn thông và công nghệ thông tin, phòng thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    1. Được Bên tham gia MRA chỉ định có đủ năng lực và đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận.

    2. Được công nhận tuân thủ tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 –"Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn" với phạm vi phù hợp với phạm vi đề nghị thừa nhận. Trường hợp sử dụng thầu phụ thì nhà thầu phụ cũng phải được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận.

    3. Phạm vi đăng ký thừa nhận của phòng thử nghiệmphù hợp với phạm vi thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp mà Việt Nam (đại diện là Bộ Thông tin và Truyền thông) và bên tham gia MRA liên quan đã thống nhất.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.15.6. Đánh giá hồ sơ đề nghị thừa nhận)

    Điều 3.6.TT.15.5. Hồ sơ đề nghị thừa nhận

    (Điều 5 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

    1. Bên tham gia MRA gửi 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến:

    Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Điện thoại: +84(4)39437328

    2. Hồ sơ đăng ký được thừa nhận bao gồm:

    a) Văn bản đề nghị thừa nhận của Bên tham gia MRA.

    b) Biểu mẫu thông tin về phòng thử nghiệm và phạm vi đề nghị thừa nhận (Phụ lục I của Thông tư này).

    c) Bản sao chứng chỉ công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 kèm theo phạm vi công nhận phù hợp với phạm vi đề nghị thừa nhận.

    d) Mẫu kết quả thử nghiệm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam.

    đ) Quy trình đánh giá được sử dụng để chỉ định phòng thử nghiệm (đối với mỗi Bên tham gia MRA).

    Phụ lục_kèm theo TT số 28.2014.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.15.6. Đánh giá hồ sơ đề nghị thừa nhận

    (Điều 6 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, đánh giá hồ sơ theo các yêu cầu tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ. Bên tham gia MRA phải hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc.

    2. Trường hợp đáp ứng yêu cầu tại Điều 4 Thông tư này, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và ra Quyết định thừa nhận phòng thử nghiệm và gửi đến Bên tham gia MRA trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định (Phụ lục II của Thông tư này).

    Phụ lục_kèm theo TT số 28.2014.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.15.4. Yêu cầu thừa nhận)

    Điều 3.6.TT.15.7. Thay đổi thông tin về phòng thử nghiệm

    (Điều 7 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

    1. Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phòng thử nghiệm, phạm vi công nhận, phạm vi chỉ định hoặc thông tin có ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục tiến hành các hoạt động trong phạm vi được thừa nhận, Bên tham gia MRA phải gửi yêu cầu cập nhật.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và ra Quyết định thừa nhận phòng thử nghiệm phản ánh việc thay đổi thông tin tại Khoản 1 Điều này.

    Điều 3.6.TT.15.8. Hủy bỏ hiệu lực thừa nhận

    (Điều 8 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

    Trong trường hợp phát hiện phòng thử nghiệm không tuân thủ những yêu cầu của Thông tư này hoặc có đề nghị từ Bên tham gia MRA, Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định hủy bỏ hiệu lực thừa nhận (Phụ lục III của Thông tư này).

    Phụ lục_kèm theo TT số 28.2014.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.15.9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

    (Điều 9 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

    1. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

    a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, Bên tham gia MRA liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

    b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm thông tin cập nhật Danh sách các phòng thử nghiệm được thừa nhận trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    c) Tổ chức xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt để cập nhật, bổ sung Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan đến các Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin theo các quy định hiện hành; thông báo đến các Bên tham gia MRA có liên quan.

    2. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông phối hợp hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.

    3. Các phòng thử nghiệm được thừa nhận có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này, các quy định về thừa nhận lẫn nhau liên quan; và phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết.

    Điều 3.6.TT.23.4. Yêu cầu đăng ký chỉ định

    (Điều 4 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

    Để được chỉ định tham gia các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, phòng thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

    1. Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    2. Có đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật để thực hiện các phép đo theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan.

    3. Được công nhận tuân thủ tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 - "Yêu cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn" bởi tổ chức công nhận là thành viên của Tổ chức Công nhận phòng thử nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC) với phạm vi công nhận phù hợp (một phần hoặc toàn bộ) với phạm vi thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá sự phù hợp mà Việt Nam và Bên tham gia MRA liên quan đã thống nhất.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.23.6. Đánh giá hồ sơ đăng ký chỉ định)

    Điều 3.6.TT.23.5. Hồ sơ đăng ký chỉ định

    (Điều 5 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

    1. Phòng thử nghiệm có nhu cầu gửi 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính và 01 (một) bộ bằng file điện tử (trong CD hoặc USB) đến:

    Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Thông tin và Truyền thông)

    Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

    Điện thoại: +84(4)39437328

    Email: vanthukhcn@mic.gov.vn

    2. Hồ sơ đăng ký chỉ định bao gồm:

    a) Đơn đăng ký chỉ định tham gia các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp theo mẫu tại Phụ lục I Thông tư này;

    b) Bản sao chứng chỉ công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 kèm theo phạm vi công nhận phù hợp với phạm vi thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá phù hợp mà Việt Nam và Bên tham gia MRA liên quan đã thống nhất;

    c) Kết quả thử nghiệm mẫu phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Bên tham gia MRA;

    d) Các tài liệu có liên quan theo yêu cầu của Bên tham gia MRA (tùy thuộc từng quốc gia, nền kinh tế).

    Phụ lục_kèm theo TT số 12.2016.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.23.6. Đánh giá hồ sơ đăng ký chỉ định)

    Điều 3.6.TT.23.6. Đánh giá hồ sơ đăng ký chỉ định

    (Điều 6 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

    1. Vụ Khoa học và Công nghệ xem xét, đánh giá hồ sơ theo các yêu cầu tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học và Công nghệ có văn bản đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ gửi cơ quan, tổ chức đăng ký chỉ định.

    2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông ra Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm. Hội đồng đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm gồm các cán bộ quản lý và chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin.

    3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định thành lập, Hội đồng đánh giá chỉ định tiến hành đánh giá năng lực của phòng thử nghiệm trên cơ sở xem xét hồ sơ và đánh giá trực tiếp tại phòng thử nghiệm theo các yêu cầu quy định tại Điều 4 Thông tư này. Các thành viên Hội đồng đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm hoàn thành Phiếu đánh giá chỉ định theo mẫu tại Phụ lục II Thông tư này. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc, phòng thử nghiệm phải thực hiện theo kết luận của Hội đồng đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm theo mẫu Biên bản tại Phụ lục III Thông tư này và gửi lại hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ).

    4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phòng thử nghiệm đáp ứng đầy đủ các nội dung theo kết luận của Hội đồng đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và cho phép gửi đề nghị Bên tham gia MRA thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thủ tục đã thống nhất.

    5. Trường hợp phòng thử nghiệm đã được chỉ định để phục vụ quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông; có chứng chỉ công nhận của thành viên APLAC với phạm vi công nhận phù hợp với phạm vi thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá phù hợp mà Việt Nam và Bên tham gia MRA liên quan đã thống nhất; sau khi nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, Vụ Khoa học và Công nghệ trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và cho phép gửi đề nghị Bên tham gia MRA thừa nhận phòng thử nghiệm theo các thủ tục đã thống nhất.

    6. Phòng thử nghiệm sau khi được Bên tham gia MRA thừa nhận sẽ được công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Phụ lục_kèm theo TT số 12.2016.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.23.4. Yêu cầu đăng ký chỉ định; Điều 3.6.TT.23.5. Hồ sơ đăng ký chỉ định)

    Điều 3.6.TT.23.7. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

    (Điều 7 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

    1. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

    a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, Bên tham gia MRA liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Thông tư này;

    b) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm thông tin cập nhật Danh sách các phòng thử nghiệm được Bên tham gia MRA thừa nhận trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    c) Đánh giá giám sát đột xuất khi có khiếu nại hoặc phát hiện biểu hiện vi phạm hoặc không đảm bảo các yêu cầu quy định tại Điều 4 Thông tư này. Trường hợp phòng thử nghiệm vi phạm các quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo với Bên tham gia MRA để hủy bỏ hiệu lực thừa nhận.

    2. Các phòng thử nghiệm được Bên tham gia MRA thừa nhận có trách nhiệm:

    a) Định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động thử nghiệm và các kiến nghị, đề xuất (nếu có);

    b) Trường hợp có sự thay đổi về thông tin phòng thử nghiệm, phạm vi công nhận hoặc thông tin có ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục tiến hành các hoạt động trong phạm vi được thừa nhận, phòng thử nghiệm gửi đề nghị thay đổi thông tin về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để yêu cầu Bên tham gia MRA cập nhật;

    c) Tuân thủ các quy định tại Thông tư này, các quy định về thừa nhận lẫn nhau liên quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết.

    Điều 3.6.TT.44.3. Tổ chức kiểm định

    (Điều 3 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Tổ chức kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là tổ chức kiểm định) là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động dịch vụ kỹ thuật thuộc cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định theo quy định của pháp luật, được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm định.

    Điều 3.6.TT.44.4. Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện

    (Điều 4 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Đơn vị đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi là đơn vị đo kiểm) là đơn vị được thành lập, được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật và được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định đo kiểm đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

    Điều 3.6.TT.44.5. Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định

    (Điều 5 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Theo từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” phù hợp với chính sách, yêu cầu quản lý và thực tế phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông.

    Điều 3.6.TT.44.6. Các trường hợp kiểm định

    (Điều 6 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Kiểm định lần đầu:

    Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định”, trước khi đưa thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện vào khai thác sử dụng, tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

    2. Kiểm định lại:

    a) Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định: trước ngày hết hạn ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định ít nhất sáu mươi (60) ngày các tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm định lại theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

    b) Đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định: khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật ngoài quy định cho phép hoặc khi có thay đổi công trình xây dựng lân cận dẫn đến mất an toàn phơi nhiễm trường điện từ, Giấy chứng nhận kiểm định đối với thiết bị đó sẽ hết hiệu lực và tổ chức, doanh nghiệp phải ngừng hoạt động, khắc phục những điểm chưa phù hợp và tiến hành kiểm định lại thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo thủ tục quy định tại Điều 7 của Thông tư này.

    c) Trường hợp thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định và có giới hạn an toàn ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định: khi có sự thay đổi thông số kỹ thuật trong quy định cho phép thì tổ chức, doanh nghiệp không phải kiểm định lại và phải chịu trách nhiệm đảm bảo độ an toàn của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

    3. Kiểm định bất thường:

    Thực hiện khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi đã khắc phục xong sự cố hoặc theo nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.44.7. Thủ tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định)

    Điều 3.6.TT.44.7. Thủ tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định

    (Điều 7 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Hồ sơ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định bao gồm:

    a) Đơn đề nghị kiểm định theo quy định tại Phụ lục số 01;

    b) Kết quả đo kiểm được lập bởi đơn vị đo kiểm quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

    c) Các tài liệu mô tả, hướng dẫn sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (trong trường hợp kiểm định lần đầu).

    2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trực tiếp tại trụ sở của tổ chức kiểm định hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến tổ chức kiểm định hoặc gửi trực tuyến qua các cổng dịch vụ công.

    3. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 điều này, tổ chức kiểm định phải thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản về việc đã tiếp nhận hồ sơ quy định tại Khoản 1 điều này và thông báo phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện (sau đây gọi tắt là phí thẩm định).

    4. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này, tổ chức kiểm định tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

    5. Trường hợp có sự không phù hợp trong quá trình thẩm định, tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp nêu rõ điểm không phù hợp. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày có thông báo của tổ chức kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải khắc phục những điểm không phù hợp và nộp lại hồ sơ cho tổ chức kiểm định để tiếp tục thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định trong mười (10) ngày. Trường hợp không nộp hồ sơ khắc phục đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối tiếp tục thẩm định, không phải hoàn lại phí thẩm định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp.

    6. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện được cấp Giấy chứng nhận kiểm định, tổ chức, doanh nghiệp phải niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định tại vị trí dễ nhìn, bên ngoài nhà trạm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

    Phụ lục_kèm theo TT số 07.2020.TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.44.6. Các trường hợp kiểm định)

    Điều 3.6.TT.44.8. Giám sát thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định

    (Điều 8 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thực hiện giám sát và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước giám sát các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định khi đưa vào khai thác, sử dụng.

    2. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm thông báo các cơ quan quản lý nhà nước khi phát hiện thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định nhưng không còn phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

    Điều 3.6.TT.44.9. Phí thẩm định

    (Điều 9 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Tổ chức, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cho tổ chức kiểm định trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày tổ chức kiểm định thông báo phí thẩm định. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp không nộp phí thẩm định đúng thời hạn, tổ chức kiểm định có quyền từ chối thẩm định và thông báo bằng văn bản tới tổ chức, doanh nghiệp.

    2. Phí thẩm định đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

    3. Trường hợp thẩm định theo yêu cầu tự nguyện của các tổ chức, doanh nghiệp đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện không thuộc “Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định” thì chi phí thẩm định thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức kiểm định và các tổ chức, doanh nghiệp.

    Điều 3.6.TT.44.10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác kiểm định

    (Điều 10 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:

    a) Hướng dẫn các Sở Thông tin và Truyền thông, các tổ chức kiểm định, các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan thực hiện Thông tư này;

    b) Thanh tra, kiểm tra tổ chức, doanh nghiệp và tổ chức kiểm định về việc chấp hành quy định về kiểm định trên phạm vi cả nước;

    c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;

    d) Công khai trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông thông tin về các tổ chức kiểm định;

    đ) Tổng hợp, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về tình hình triển khai công tác kiểm định trên phạm vi cả nước;

    e) Nghiên cứu, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông những chính sách phù hợp liên quan đến công tác kiểm định.

    2. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm:

    a) Thường xuyên theo dõi tình hình thực hiện công tác kiểm định trên địa bàn quản lý theo thực tế và thông tin được cập nhật trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông;

    b) Thanh tra, kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp về việc chấp hành quy định về kiểm định trên địa bàn quản lý;

    c) Phát hiện và phản ánh các vấn đề liên quan đến công tác kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, báo cáo và đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông các biện pháp giải quyết.

    Điều 3.6.TT.44.11. Trách nhiệm của các tổ chức kiểm định

    (Điều 11 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Thực hiện thẩm định, cấp, giám sát và thu hồi Giấy chứng nhận kiểm định theo đúng quy định.

    2. Xây dựng cơ sở dữ liệu để cập nhật trực tuyến kết quả đo kiểm thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện của đơn vị đo kiểm.

    3. Công khai trên trang thông tin điện tử về các nội dung liên quan đến kiểm định, bao gồm: các biểu mẫu hồ sơ kiểm định; quy trình thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định; thông tin về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được cấp, tạm ngừng hoạt động, thu hồi, không được cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

    4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

    5. Xây dựng cơ sở dữ liệu về thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã được kiểm định.

    6. Hàng quý tổng hợp, báo cáo bằng văn bản giấy hoặc điện tử tới Cục Viễn thông tình hình triển khai công tác kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện.

    7. Báo cáo các nội dung có liên quan đến công tác kiểm định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    Điều 3.6.TT.44.12. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp

    (Điều 12 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Thực hiện các quy định về kiểm định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan.

    2. Duy trì và đảm bảo sự phù hợp của thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau khi được kiểm định.

    3. Trong quá trình sử dụng thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện, khi phát hiện sự không phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thì phải tiến hành các biện pháp sau:

    a) Nhanh chóng khắc phục sự không phù hợp, trong trường hợp điểm b khoản 2 Điều 6 tại Thông tư này phải ngừng hoạt động đối với thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện;

    b) Báo cáo với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý địa bàn có thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện về sự không phù hợp và kết quả khắc phục sự không phù hợp.

    4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và của các Sở Thông tin và Truyền thông về công tác kiểm định.

    Điều 3.6.TT.45.1.

    (Điều 1 Thông tư số 08/2020/TT-BTTTT Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định ngày 13/04/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Ban hành kèm theo Thông tư này:

    1. Danh mục thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định tại Phụ lục số 01;

    2. Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng tại Phụ lục số 02;

    3. Quy trình kiểm định đài phát thanh, đài truyền hình tại Phụ lục số 03.

    Phụ lục_kèm theo TT số 08.2020.TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.50.1.

    (Điều 1 Thông tư số 32/2020/TT-BTTTT Thông tư quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng ngày 04/11/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2020)

    Quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng áp dụng cho từng dịch vụ như sau:

    TT

    Tên dịch vụ

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

    1

    Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (dịch vụ truy nhập Internet cáp quang)

    QCVN 34:2019/BTTTT

    2

    Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (dịch vụ truy nhập Internet cáp truyền hình)

    QCVN 34:2019/BTTTT

    3

    Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất

    QCVN 36:2015/BTTTT

     

     

    4

    Dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất

    QCVN 81:2019/BTTTT

    Trong trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với dịch vụ nêu trên được thay thế bằng quy chuẩn mới thì áp dụng theo quy chuẩn mới.

    Điều 3.6.LQ.53. Giá cước viễn thông

    (Điều 53 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Giá cước viễn thông gồm giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông và giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông.

    2. Giá cước áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông là giá cước người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông khi sử dụng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.

    3. Giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông là giá cước thanh toán giữa các doanh nghiệp viễn thông khi doanh nghiệp này mua lại dịch vụ hoặc sử dụng mạng của doanh nghiệp khác để kết cuối hoặc chuyển tiếp dịch vụ viễn thông; trường hợp doanh nghiệp này sử dụng mạng của doanh nghiệp khác để kết cuối dịch vụ viễn thông, giá cước thanh toán giữa các doanh nghiệp viễn thông được gọi là giá cước kết nối viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. của Thông tư 01/2010/TT-BTTTT Về việc ban hành cước kết nối giữa mạng viễn thông vô tuyến nội thị; vô tuyến di động nội tỉnh CDMA và mạng viễn thông cố định mặt đất, mạng viễn thông cố định đường dài trong nước, mạng thông tin di động mặt đất, mạng viễn thông cố định mặt đất quốc tế ban hành ngày 07/01/2010; Điều 3. Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại giữa hai mạng di động; Điều 4. Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại từ mạng cố định nội hạt vào mạng di động; Điều 5. Giá cước kết nối đối với cuộc gọi thoại từ mạng di động vào mạng cố định nội hạt của Thông tư 05/2020/TT-BTTTT Quy định giá cước kết nối cuộc gọi thoại giữa hai mạng viễn thông di động mặt đất toàn quốc và giữa mạng viễn thông cố định mặt đất nội hạt với mạng viễn thông di động mặt đất toàn quốc ban hành ngày 05/03/2020; Điều 26.1.TT.6.1.; Điều 26.1.TT.7.1.; Điều 26.1.TT.9.1.; Điều 26.1.TT.44.1. Giá cước kết nối dịch vụ nhắn tin)

    Điều 3.6.LQ.54. Nguyên tắc xác định giá cước viễn thông

    (Điều 54 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Tôn trọng quyền tự xác định và cạnh tranh về giá cước của doanh nghiệp viễn thông.

    2. Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông; lợi ích của Nhà nước.

    3. Bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh và thực hiện hoạt động viễn thông công ích.

    4. Thực hiện bình đẳng, không phân biệt trong quản lý và quy định giá cước viễn thông, trừ trường hợp cần khuyến khích doanh nghiệp mới tham gia thị trường.

    Điều 3.6.LQ.55. Căn cứ xác định giá cước viễn thông

    (Điều 55 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    Giá cước viễn thông được xác định dựa trên cơ sở các căn cứ sau đây:

    1. Chính sách và mục tiêu phát triển viễn thông từng thời kỳ; pháp luật về giá, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    2. Trên cơ sở giá thành, quan hệ cung - cầu trên thị trường và tương quan phù hợp với giá cước viễn thông của các nước trong khu vực và trên thế giới.

    3. Không bù chéo giữa các dịch vụ viễn thông.

    Điều 3.6.LQ.56. Quản lý giá cước viễn thông

    (Điều 56 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

    a) Quy định về quản lý giá cước viễn thông; quyết định giá cước viễn thông do Nhà nước quy định;

    b) Chủ trì phối hợp với Bộ Công thương quy định hoạt động khuyến mại trong cung cấp dịch vụ viễn thông;

    c) Chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính quy định việc miễn, giảm giá cước viễn thông phục vụ hoạt động viễn thông công ích;

    d) Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động quản lý giá cước viễn thông;

    đ) Quy định phương pháp xác định giá thành dịch vụ viễn thông;

    e) Kiểm soát, đình chỉ áp dụng giá cước viễn thông khi doanh nghiệp viễn thông áp đặt, phá giá giá cước viễn thông gây mất ổn định thị trường viễn thông, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp viễn thông khác và Nhà nước.

    2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a) Quyết định giá cước dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp, trừ dịch vụ thuộc danh mục giá cước viễn thông do Nhà nước quy định;

    b) Trình Bộ Thông tin và Truyền thông phương án giá cước dịch vụ viễn thông do Nhà nước quy định;

    c) Hạch toán chi phí, xác định giá thành, niêm yết, thông báo giá cước dịch vụ viễn thông;

    d) Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động quản lý giá cước viễn thông;

    đ) Không được áp đặt, phá giá giá cước viễn thông gây mất ổn định thị trường, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, của doanh nghiệp viễn thông khác và của Nhà nước.

    Điều 3.6.NĐ.1.36. Nguyên tắc khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng

    (Điều 36 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Doanh nghiệp viễn thông không được khuyến mại nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường viễn thông, bán phá giá dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng.

    2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng được khuyến mại theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên dùng.

    3. Doanh nghiệp viễn thông không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ viễn thông, giảm giá bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Nhà nước quy định giá cụ thể. Doanh nghiệp viễn thông không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ viễn thông, giảm giá bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng xuống thấp hơn mức tối thiểu đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Nhà nước quy định khung giá hoặc giá tối thiểu.

    4. Nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyên dùng được quy định theo Danh mục dịch vụ viễn thông, Danh mục hàng hóa viễn thông chuyên dùng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

    5. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng không được vượt quá 50% giá của đơn vị dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại trừ các trường hợp sau:

    a) Cung cấp dịch vụ viễn thông, đưa hàng hóa viễn thông chuyên dùng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

    b) Cung cấp dịch vụ viễn thông, tặng hàng hóa viễn thông chuyên dùng cho khách hàng không thu tiền, không kèm theo việc cung cấp dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng;

    c) Cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;

    d) Cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi;

    đ) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên.

    6. Tổng giá trị tối đa của dịch vụ, hàng hóa dùng để khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng được khuyến mại trừ trường hợp khuyến mại bằng hình thức đưa hàng viễn thông chuyên dùng mẫu, cung cấp dịch vụ viễn thông mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.

    7. Hình thức khuyến mại giảm giá đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng bao gồm:

    a) Cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng với giá thấp hơn trước đó;

    b) Sử dụng đơn vị dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng để khuyến mại cho chính đơn vị dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đó khi giữ nguyên giá bán;

    c) Khuyến mại bằng hình thức cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng có kèm theo phiếu sử dụng của chính dịch vụ viễn thông, phiếu mua của chính hàng hóa viễn thông chuyên dùng đó;

    d) Các hình thức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    8. Tổng thời gian doanh nghiệp viễn thông thực hiện các chương trình khuyến mại giảm giá đối với một nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyên dùng theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông không được vượt quá 90 ngày trong một năm, một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 ngày.

    9. Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với một loại nhãn hiệu dịch vụ viễn thông, nhãn hiệu hàng hóa viễn thông chuyên dùng khi thực hiện chương trình khuyến mại cung cấp dịch vụ viễn thông, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi không được vượt quá 180 ngày trong một năm, một chương trình khuyến mại không được vượt quá 90 ngày.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.13.LQ.88. Khuyến mại; Điều 15. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử dụng internet, phương tiện, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin)

    Điều 3.6.NĐ.1.37. Quản lý khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng

    (Điều 37 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Chỉ doanh nghiệp viễn thông được phép khuyến mại đối với các dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên dùng.

    2. Doanh nghiệp viễn thông có thể trực tiếp tổ chức thực hiện khuyến mại hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại dịch vụ, hàng hóa viễn thông chuyên dùng của doanh nghiệp theo thỏa thuận với doanh nghiệp đó. Trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến  mại dịch vụ, hàng hóa  viễn thông  chuyên dùng  cho doanh nghiệp, doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm việc khuyến mại được thực hiện theo đúng chương trình khuyến mại đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khuyến mại.

    3. Đại lý kinh doanh hàng hóa viễn thông chuyên dùng của doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện khuyến mại theo đúng chương trình khuyến mại mà doanh nghiệp viễn thông đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khuyến mại.

    4. Khi thực hiện chương trình khuyến mại đối với dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng, doanh nghiệp viễn thông phải thông báo với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và Sở Thông tin và Truyền thông địa phương. Trước khi thực hiện chương trình khuyến mại giảm giá đối với các dịch vụ trong Danh mục dịch vụ viễn thông phải đăng ký giá cước, doanh nghiệp viễn thông phải đăng ký với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

    5. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông về danh sách và nội dung các chương trình khuyến mại dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

    6. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

    a) Quy định danh mục, đơn vị, hình thức khuyến mại, mức giá trị vật chất tối đa khuyến mại áp dụng cho từng đơn vị dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng, mức tổng giá trị của dịch vụ, hàng hóa để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trên thị trường dịch vụ viễn thông;

    b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định về khuyến mại đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, hàng hóa viễn thông chuyên dùng.

    7. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có quyền đình chỉ việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của doanh nghiệp viễn thông nếu phát hiện có hành vi vi phạm quy định về khuyến mại dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên dùng.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.13.LQ.88. Khuyến mại; Điều 15. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử dụng internet, phương tiện, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin)

    Điều 3.6.TT.2.3. Dịch vụ và đơn vị dịch vụ thông tin di động

    (Điều 3 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Dịch vụ thông tin di động được kinh doanh hợp pháp và được phép khuyến mại bao gồm:

    a) Dịch vụ thông tin di động mặt đất toàn quốc trả sau;

    b) Dịch vụ thông tin di động mặt đất toàn quốc trả trước;

    c) Dịch vụ thông tin di động mặt đất nội vùng trả sau;

    d) Dịch vụ thông tin di động mặt đất nội vùng trả trước;

    đ) Dịch vụ thông tin di động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Đơn vị dịch vụ thông tin di động bao gồm:

    a) Hoà mạng là việc thuê bao được quyền kết nối vào mạng thông tin di động khi giao kết hợp đồng với doanh nghiệp di động. Đơn vị là lần hoà mạng;

    b) Thuê bao ngày là việc thuê bao được quyền kết nối vào mạng thông tin di động trong thời gian một ngày. Đơn vị là ngày;

    c) Thuê bao tháng là việc thuê bao được quyền kết nối vào mạng thông tin di động trong thời gian một tháng. Đơn vị là tháng;

    d) Thời gian liên lạc là thời gian thuê bao gửi, nhận thông tin (thoại, dữ liệu, hình ảnh) khi sử dụng dịch vụ thông tin di động. Đơn vị là phút hoặc giây;

    đ) Lượng thông tin là số byte thông tin (dữ liệu, hình ảnh) thuê bao gửi, nhận qua mạng khi sử dụng dịch vụ thông tin di động. Đơn vị là byte;

    e) Gói thông tin là số lượng giao dịch thuê bao thực hiện qua mạng thông tin di động khi sử dụng dịch vụ thông tin di động, bao gồm:

    - Số cuộc gọi (thoại). Đơn vị là cuộc gọi;

    - Số bản tin nhắn (SMS, MMS). Đơn vị là bản tin nhắn;

    - Số file (dữ liệu, hình ảnh). Đơn vị là file.

    g) Các đơn vị dịch vụ thông tin di động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    3. Giá cước dịch vụ thông tin di động là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng tính bằng đồng Việt Nam (VND) thực tế thu được khi cung cấp một đơn vị dịch vụ thông tin di động mà doanh nghiệp di động đã thực hiện đăng ký, thông báo giá với Bộ Thông tin và Truyền thông và niêm yết, công bố với khách hàng ngay trước thời gian khuyến mại. Giá cước dịch vụ thông tin di động bao gồm:

    a) Giá cước hòa mạng (VND/lần);

    b) Giá cước thuê bao ngày (VND/ngày);

    c) Giá cước thuê bao tháng (VND/tháng);

    d) Giá cước thông tin (VND/phút (giây) hoặc VND/byte hoặc VND/cuộc gọi hoặc VND/bản tin nhắn hoặc VND/file).

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.2.5. Nguyên tắc khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động; Điều 3.6.TT.2.8. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với giá bán hàng, cung ứng dịch vụ thấp hơn giá trước đó)

    Điều 3.6.TT.2.4. Hàng hoá và đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động

    (Điều 4 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được kinh doanh hợp pháp và được khuyến mại bao gồm:

    a) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động toàn quốc trả trước có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.

    b) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động toàn quốc trả sau có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.

    c) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động nội vùng trả trước có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.

    d) Bộ xác định thuê bao (SIM) dùng cho dịch vụ thông tin di động nội vùng trả sau có chứa số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc SIM”.

    đ) Thẻ nạp tiền bằng giấy, bằng phương tiện điện tử hoặc bằng các phương tiện khác dùng cho dịch vụ thông tin di động toàn quốc. Đơn vị là “chiếc thẻ”.

    e) Thẻ nạp tiền bằng giấy, bằng phương tiện điện tử hoặc bằng các phương tiện khác dùng cho dịch vụ thông tin di động nội vùng. Đơn vị là “chiếc thẻ”.

    g) Máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động. Đơn vị là “chiếc máy”.

    h) Hàng hoá chuyên dùng thông tin di động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Giá hàng hoá chuyên dùng thông tin di động là giá chưa tính thuế giá trị gia tăng tính bằng đồng Việt Nam (VND) thực tế thu được khi bán một đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động mà doanh nghiệp niêm yết và công bố công khai với khách hàng ngay trước thời gian khuyến mại.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.2.5. Nguyên tắc khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động; Điều 3.6.TT.2.8. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với giá bán hàng, cung ứng dịch vụ thấp hơn giá trước đó)

    Điều 3.6.TT.2.5. Nguyên tắc khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động

    (Điều 5 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 6 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    Ngoài các quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2006/NĐ-CP, việc thực hiện hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

    1. Chỉ có doanh nghiệp di động mới được phép kinh doanh và khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.

    2. Chỉ có doanh nghiệp di động mới được phép phát hành và khuyến mại hàng hoá chuyên dùng thông tin di động. Việc khuyến mại SIM trắng không chứa số thuê bao di động, máy điện thoại di động không gắn SIM và thẻ dữ liệu không gắn SIM được thực hiện như đối với các hàng hoá khác quy định tại Luật Thương mại và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP.

    3. Doanh nghiệp di động có thể trực tiếp thực hiện khuyến mại hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động cho mình. Trong trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động cho mình, doanh nghiệp di động phải bảo đảm rằng việc khuyến mại được thực hiện theo đúng chương trình khuyến mại đã thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khuyến mại.

    4. Doanh nghiệp di động chỉ được thực hiện khuyến mại đối với các nhãn hiệu dịch vụ thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 3 và nhãn hiệu hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này với điều kiện doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ thông tin di động và kinh doanh các hàng hoá chuyên dùng thông tin di động tương ứng theo giấy phép viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

    5. Các đại lý của doanh nghiệp di động, các thương nhân khác kinh doanh hàng hoá chuyên dùng thông tin di động:

    a) Phải ký hợp đồng với doanh nghiệp di động;

    b) Không được tự ý tổ chức khuyến mại hàng hóa chuyên dùng thông tin di động mà chỉ được thực hiện khuyến mại theo đúng chương trình khuyến mại do doanh nghiệp di động tổ chức thực hiện.

    6. Không được thực hiện các hoạt động khuyến mại nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường viễn thông hoặc bán phá giá dịch vụ, hàng hóa chuyên dùng thông tin di động.

    7. Doanh nghiệp thông tin di động có trách nhiệm bảo đảm chất lượng dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng hàng hoá và dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông.

    8. Không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ thông tin di động, giảm giá bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động đối với dịch vụ, hàng hoá do Nhà nước quy định giá cụ thể. Không được khuyến mại bằng việc giảm giá cước dịch vụ thông tin di động, giảm giá bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động xuống thấp hơn mức tối thiểu đối với dịch vụ, hàng hoá do Nhà nước quy định khung giá hoặc giá tối thiểu.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.2.3. Dịch vụ và đơn vị dịch vụ thông tin di động; Điều 3.6.TT.2.4. Hàng hoá và đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động)

    Điều 3.6.TT.2.6. Đưa mẫu hàng, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

    (Điều 6 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    Hình thức đưa mẫu hàng, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền quy định tại Điều 7 Nghị định 37/2006/NĐ-CP được thực hiện như sau:

    1. Không tặng SIM có chứa số thuê bao di động, máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động cho khách hàng không đăng ký dùng thử dịch vụ thông tin di động của doanh nghiệp.

    2. Được cung ứng dịch vụ thông tin di động mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền với các điều kiện sau:

    a) Dịch vụ thông tin di động mẫu là dịch vụ đang trong thời gian thử nghiệm theo giấy phép thử nghiệm dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc dịch vụ mới được doanh nghiệp cung cấp ra thị trường trong thời gian 12 tháng;

    b) Khách hàng tự nguyện đăng ký dùng thử dịch vụ;

    c) Thời gian dùng thử dịch vụ thông tin di động không vượt quá 01 tháng và tổng số tiền thuê bao nếu phải thanh toán theo giá cước trước thời gian khuyển mại như trong trường hợp sử dụng dịch vụ bình thường không vượt quá 100.000 VND;

    d) Sau thời gian dùng thử dịch vụ, doanh nghiệp di động có trách nhiệm thu hồi số thuê bao di động đã cấp cho khách hàng dùng thử dịch vụ.

    Điều 3.6.TT.2.7. Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

    (Điều 7 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    Hình thức tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 8 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP được thực hiện trong trường hợp hàng hoá tặng, dịch vụ cung ứng không thu tiền không phải là hàng hóa chuyên dùng thông tin di động, dịch vụ thông tin di động.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.2.13. Công bố thông tin và báo cáo)

    Điều 3.6.TT.2.8. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với giá bán hàng, cung ứng dịch vụ thấp hơn giá trước đó

    (Điều 8 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 6 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    1. Hình thức bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thông tin di động với giá thấp hơn giá trước đó (sau đây gọi là khuyến mại giảm giá) quy định tại Điều 9 Nghị định 37/2006/NĐ-CP là việc bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động thấp hơn giá bán trước chương trình khuyến mại hoặc việc cung cấp dịch vụ thông tin di động với giá cước thấp hơn giá cước khi doanh nghiệp không có bất kỳ chương trình khuyến mại nào.

    2. Khuyến mại giảm giá bán hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được thực hiện bằng các phương thức sau:

    a) Giảm giá bán SIM có chứa số thuê bao di động;

    b) Giảm giá bán máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động;

    c) Giảm giá bán thẻ nạp tiền;

    d) Tặng thẻ nạp tiền khi khách hàng mua thẻ nạp tiền;

    đ) Các phương thức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    5. Khuyến mại giảm giá cước dịch vụ thông tin di động được thực hiện bằng các phương thức sau:

    a) Giảm giá cước hoà mạng, giá cước thuê bao ngày, giá cước thuê bao tháng, giá cước thông tin;

    b) Tăng thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin khi thuê bao đã sử dụng dịch vụ;

    c) Các hình thức khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    8. Tổng thời gian thực hiện các chương trình khuyến mại giảm giá đối với mỗi nhãn hiệu dịch vụ thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 3 và mỗi nhãn hiệu hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này không được vượt quá 90 ngày trong một năm. Một chương trình khuyến mại giảm giá không được vượt quá 45 ngày.

    9. Giá cước dịch vụ thông tin di động sau khi thực hiện khuyến mại giảm giá của doanh nghiệp di động chiếm thị phần khống chế không được thấp hơn giá thành dịch vụ mà doanh nghiệp đã đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.2.3. Dịch vụ và đơn vị dịch vụ thông tin di động; Điều 3.6.TT.2.4. Hàng hoá và đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động; Điều 3.6.TT.2.9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ)

    Điều 3.6.TT.2.9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ

    (Điều 9 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, có nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 6 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    Hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ quy định tại Điều 10 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP khi áp dụng trong lĩnh vực thông tin di động phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    1. Khi khách hàng mua SIM có chứa số thuê bao di động, máy điện thoại di động có gắn sẵn số thuê bao di động để hoà mạng, doanh nghiệp được tặng kèm cho khách hàng phiếu sử dụng dịch vụ thông tin di động của chính doanh nghiệp hoặc phiếu mua hàng hoá, phiếu sử dụng dịch vụ của các thương nhân khác. Không áp dụng hình thức khuyến mại này đối với hàng hoá chuyên dùng thông tin di động (không phát hành phiếu mua SIM có chứa một số thuê bao di động, phiếu mua máy điện thoại di động có gắn sẵn một số thuê bao di động, phiếu mua thẻ nạp tiền).

    3. Việc khuyến mại bằng phiếu sử dụng dịch vụ thông tin di động phải tuân theo các quy định tại điểm b khoản 5, khoản 6, 7, 8, 9 Điều 8 Thông tư này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.2.8. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với giá bán hàng, cung ứng dịch vụ thấp hơn giá trước đó; Điều 3.6.TT.2.13. Công bố thông tin và báo cáo)

    Điều 3.6.TT.2.11. Các hình thức khuyến mại khác

    (Điều 11 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    Ngoài các hình thức khuyến mại quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này, các hình thức khuyến mại khác được thực hiện theo Luật Thương mại và Nghị định số 37/2006/NĐ-CP.

    Điều 3.6.TT.2.12. Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại

    (Điều 12 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Các doanh nghiệp di động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung về thông báo, đăng ký tổ chức thực hiện khuyến mại quy định tại Mục 3, Chương 2 Nghị định 37/2006/NĐ- CP.

    2. Khi thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá và hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố, ngoài việc thông báo cho các Sở Công thương, doanh nghiệp di động đồng thời gửi một bản thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông. Khi thực hiện các chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá và hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ trên địa bàn 02 tỉnh, thành phố trở lên, ngoài việc thông báo cho các Sở Công thương, doanh nghiệp di động đồng thời gửi một bản thông báo đến Bộ Thông tin và Truyền thông để Bộ sao gửi cho các Sở Thông tin và Truyền thông có liên quan.

    Điều 3.6.TT.2.13. Công bố thông tin và báo cáo

    (Điều 13 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Khi thực hiện khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động, doanh nghiệp di động phải công bố công khai các thông tin theo quy định tại Điều 97 Luật Thương mại.

    2. Doanh nghiệp di động có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm cho Bộ Thông tin và Truyền thông về danh sách, hình thức và nội dung các chương trình khuyến mại của doanh nghiệp. Khi thực hiện khuyến mại doanh nghiệp di động phải xác định rõ và báo cáo đầy đủ, chính xác khi có yêu cầu bằng văn bản của Bộ thông tin và Truyền thông đối với các thông tin sau:

    a) Giá dịch vụ, hàng hoá được niêm yết và công bố công khai ngay trước thời gian khuyến mại;

    b) Giá trị của một đơn vị dịch vụ, hàng hoá dùng để khuyến mại;

    c) Tổng giá trị dịch vụ, hàng hoá được khuyến mại trong một chương trình khuyến mại;

    d) Tổng giá trị dịch vụ, hàng hoá dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại;

    đ) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ được tặng cho khách hàng đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 7 Thông tư này;

    e) Trị giá tuyệt đối hoặc phần trăm thấp hơn giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ bình thường trước thời gian khuyến mại đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 8 Thông tư này;

    g) Giá trị bằng tiền hoặc lợi ích cụ thể mà khách hàng được hưởng từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ; địa điểm bán hàng, cung ứng dịch vụ và các loại hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng có thể nhận được từ phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 9 của Thông tư này;

    h) Các chi phí mà khách hàng phải tự chịu đối với hình thức khuyến mại quy định tại Điều 10 Thông tư này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 34.13.LQ.97. Thông tin phải thông báo công khai; Điều 3.6.TT.2.7. Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ; Điều 3.6.TT.2.9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ của Thông tư 11/2010/TT-BTTTT Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động ban hành ngày 14/05/2010)

    Điều 3.6.TT.2.14. Thanh tra, kiểm tra

    (Điều 14 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Các tổ chức, cá nhân chịu sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực viễn thông.

    2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực viễn thông để thanh tra hoạt động khuyến mại của các doanh nghiệp thông tin di động.

    Điều 3.6.TT.2.15. Xử lý vi phạm

    (Điều 15 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, nếu phát hiện vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định của pháp luật về khuyến mại và viễn thông.

    Điều 3.6.TT.33.3. Mức tổng giá trị tối đa của dịch vụ, hàng hóa dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động

    (Điều 3 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    1. Tổng giá trị tối đa dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại cho thuê bao dịch vụ thông tin di động trả trước không được vượt quá 20% tổng giá trị của dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại.

    2. Tổng giá trị tối đa dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại cho thuê bao dịch vụ thông tin di động trả sau không được vượt quá 50% tổng giá trị của dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại.

    3. Không áp dụng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này đối với trường hợp khuyến mại bằng hình thức cung cấp dịch vụ thông tin di động mẫu, đưa hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.

    Điều 3.6.TT.33.4. Mức giá trị vật chất tối đa dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động

    (Điều 4 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    1. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động của thuê bao dịch vụ thông tin di động trả trước không được vượt quá 20% giá của đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại.

    2. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động của thuê bao dịch vụ thông tin di động trả sau không được vượt quá 50% giá của đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại.

    3. Không áp dụng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này đối với các trường hợp sau:

    a) Cung cấp dịch vụ thông tin di động mẫu, đưa hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

    b) Cung cấp dịch vụ thông tin di động, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;

    c) Cung cấp dịch vụ thông tin di động, bán hàng hóa chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi;

    d) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên của dịch vụ thông tin di động.

    Điều 3.6.TT.33.5. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên của dịch vụ thông tin di động

    (Điều 5 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    1. Khách hàng thường xuyên của dịch vụ thông tin di động bao gồm:

    a) Thuê bao dịch vụ thông tin di động trả sau, bao gồm cả thuê bao chuyển từ trả trước sang trả sau trong thời gian thực hiện chương trình khách hàng thường xuyên;

    b) Thuê bao dịch vụ thông tin di động trả trước đã sử dụng dịch vụ liên tục tối thiểu là 01 (một) năm và có tổng giá cước đã thanh toán cho doanh nghiệp di động kể từ khi đăng ký là thuê bao tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

    2. Khi tổ chức khuyến mại giảm giá cho khách hàng thường xuyên, doanh nghiệp di động phải đồng thời tuân thủ quy định đối với chương trình khuyến mại giảm giá.

    Điều 3.6.NĐ.1.38. Quản lý giá cước dịch vụ viễn thông

    (Điều 38 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Hình thức quản lý giá cước

    a) Quyết định giá cước: Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành giá cước, khung giá cước dịch vụ viễn thông công ích, giá cước kết nối;

    b) Đăng ký giá cước: Doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường trước khi ban hành và áp dụng giá cước dịch vụ viễn thông thống lĩnh thị trường có trách nhiệm đăng ký giá cước với cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông;

    c) Thông báo giá cước: Doanh nghiệp viễn thông tự quy định giá cước dịch vụ viễn thông ngoài giá cước nêu trên tại các điểm a, b Khoản này và có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

    2. Việc miễn giảm giá cước công ích được thực hiện như sau:

    a) Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng và trình Bộ Thông tin và Truyền thông phương án miễn giảm giá cước phục vụ nhiệm vụ viễn thông công ích;

    b) Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phương án miễn giảm giá cước phục vụ nhiệm vụ viễn thông công ích sau khi thống nhất với Bộ Tài chính;

    c) Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí bù đắp cho doanh nghiệp viễn thông thực hiện nhiệm vụ viễn thông công ích theo phương án miễn giảm giá cước đã được quyết định tại Điểm b Khoản này.

    3. Doanh nghiệp viễn thông không được cung cấp dịch vụ viễn thông với giá cước thấp quá mức so với giá cước trung bình trên thị trường dịch vụ viễn thông Việt Nam theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Ngoài quy định tại Khoản 3 Điều này, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường không được ban hành giá cước dịch vụ viễn thông thấp hơn giá thành.

    5. Trong trường hợp giá cước dịch vụ viễn thông tăng hoặc giảm không hợp lý so với giá thành, tăng hoặc giảm bất bình thường so với giá cước trung bình gây mất ổn định thị trường viễn thông, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn thông, của doanh nghiệp viễn thông khác và của Nhà nước, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện hoặc chỉ đạo cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông thực hiện các biện pháp kiểm soát, bình ổn giá cước viễn thông sau đây:

    a) Quy định giá cước tối đa, giá cước tối thiểu, khung giá cước dịch vụ viễn thông;

    b) Kiểm soát các yếu tố hình thức giá cước dịch vụ viễn thông;

    c) Công khai thông tin về giá cước;

    d) Quy định cơ chế quản lý giá cước viễn thông theo từng thời kỳ;

    đ) Quyết định đình chỉ thực hiện mức giá cước dịch vụ viễn thông không hợp lý do doanh nghiệp viễn thông đã quyết định;

    e) Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá cước dịch vụ viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 26.1.TT.53.4. Quy định giá cước kết nối dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về)

    Điều 3.6.NĐ.1.39. Báo cáo nghiệp vụ viễn thông

    (Điều 39 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chế độ và ban hành mẫu biểu báo cáo nghiệp vụ viễn thông.

    2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a) Báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu về nghiệp vụ viễn thông cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông và chịu trách nhiệm về tính chính xác và kịp thời của nội dung và số liệu báo cáo;

    b) Chứng minh tính chính xác của nội dung và số liệu báo cáo khi có yêu cầu;

    c) Cung cấp trực tuyến nội dung và số liệu báo cáo tới thiết bị truy xuất thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

    3. Cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông có trách nhiệm sử dụng nội dung và số liệu báo cáo nghiệp vụ viễn thông để công bố báo cáo thống kê, phân tích, quản lý điều tiết thị trường dịch vụ viễn thông.

    Điều 3.6.TT.28.3. Cung cấp số liệu viễn thông

    (Điều 3 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

    Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp cho Cục Viễn thông các loại số liệu viễn thông theo cấu trúc, thời gian, phạm vi và phương thức cung cấp như sau:

    1. Loại số liệu viễn thông và cấu trúc số liệu viễn thông:

    a) Thông tin thuê bao di động được quy định tại điểm b, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện, cấu trúc số liệu thông tin thuê bao di động quy định tại Phụ lục 01 Thông tư này;

    b) Số liệu về số máy gọi, số máy được gọi, thời gian gọi có trong bản ghi chi tiết cuộc gọi (CDR). Các số liệu này là số liệu gốc được ghi nhận tại hệ thống tổng đài của doanh nghiệp viễn thông, được lưu trữ tại doanh nghiệp viễn thông trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm yêu cầu cung cấp số liệu.

    2. Thời gian, phạm vi cung cấp số liệu:

    a) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 2 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này phải được cung cấp định kỳ hàng tháng vào trước ngày 15 của tháng kế tiếp, số liệu cung cấp là số liệu lưu trữ tại doanh nghiệp viễn thông tính đến 24 giờ 00 ngày cuối cùng của tháng báo cáo;

    b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này không phải cung cấp định kỳ, doanh nghiệp viễn thông chỉ cung cấp khi có yêu cầu bằng văn bản của Cục Viễn thông;

    c) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này phải được cung cấp theo yêu cầu đột xuất bằng văn bản của Cục Viễn thông phục vụ từng mục đích sử dụng số liệu quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

    Văn bản yêu cầu cung cấp số liệu phải ghi rõ mục đích sử dụng số liệu; phạm vi cung cấp số liệu (số liệu về 01 (một) thuê bao cụ thể, nhóm thuê bao hay toàn bộ thuê bao của doanh nghiệp trong khoảng thời gian xác định); thời gian doanh nghiệp cần bàn giao số liệu; người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu.

    3. Phương thức cung cấp số liệu

    a) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, trừ các trường số liệu quy định tại mục 2 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này được cung cấp qua đường truyền dẫn kết nối từ doanh nghiệp viễn thông đến Cục Viễn thông.

    Trường hợp có sự cố kỹ thuật hoặc lý do bất khả kháng đối với đường truyền dẫn, Cục Viễn thông gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp cung cấp số liệu bằng cách sao chép trực tiếp vào thiết bị lưu trữ của Cục Viễn thông. Văn bản yêu cầu cần ghi rõ thời gian, địa điểm nhận số liệu, đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu;

    b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này trừ các trường số liệu quy định tại mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này được cung cấp qua hình thức truy cập trực tuyến. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp giao diện và tài khoản truy nhập để Cục Viễn thông tiếp cận số liệu từ địa chỉ kết nối tại Cục Viễn thông.

    Phụ lục_kèm theo TT số 21.017.T-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông (sau đây gọi tắt là Điều 15 Nghị định 25) như sau: của Nghị định 49/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện ban hành ngày 24/04/2017; Điều 39.13.NĐ.76.21. Vi phạm các quy định về sử dụng dịch vụ viễn thông và thuê bao viễn thông; Điều 3.6.TT.28.6. Phân loại, bảo mật và lưu trữ số liệu viễn thông; Điều 3.6.TT.28.7. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan của )

    Điều 3.6.TT.28.4. Bàn giao, tiếp nhận số liệu viễn thông

    (Điều 4 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

    1. Thủ tục bàn giao, tiếp nhận số liệu được thực hiện tại trụ sở Cục Viễn thông, giữa người đại diện theo ủy quyền bàn giao số liệu và người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu. Quá trình bàn giao, tiếp nhận số liệu được lập biên bản và thực hiện theo trình tự như sau:

    a) Người đại diện theo ủy quyền bàn giao số liệu kiểm tra tư cách tiếp nhận số liệu của người đại diện theo ủy quyền tiếp nhận số liệu;

    b) Xác nhận loại số liệu, phạm vi cung cấp số liệu; bàn giao cấu trúc số liệu đối với loại số liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

    c) Kiểm tra niêm phong đối với trường hợp doanh nghiệp cung cấp số liệu viễn thông bằng thiết bị lưu trữ lưu động;

    d) Thực hiện quá trình chuyển giao số liệu;

    đ) Kiểm tra tính toàn vẹn và đầy đủ số liệu được gửi qua giao thức truyền tệp trên hệ thống máy chủ gửi nhận của doanh nghiệp viễn thông và Cục Viễn thông;

    e) Kiểm tra lại tính toàn vẹn và đầy đủ số liệu theo yêu cầu cung cấp số liệu trên hệ thống lưu trữ của Cục Viễn thông;

    g) Ký biên bản bàn giao, tiếp nhận số liệu.

    2. Cục Viễn thông chịu trách nhiệm bảo mật số liệu do doanh nghiệp viễn thông cung cấp kể từ thời điểm các đại diện theo ủy quyền ký biên bản bàn giao, tiếp nhận số liệu.

    Điều 3.6.TT.28.5. Mục đích, đối tượng sử dụng và nguyên tắc khai thác số liệu viễn thông

    (Điều 5 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

    1. Số liệu viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp theo quy định tại Thông tư này chỉ phục vụ cho Cục Viễn thông để thực hiện các nhiệm vụ sau:

    a) Kiểm tra, giám sát việc quản lý thông tin thuê bao di động của doanh nghiệp viễn thông;

    b) Kiểm tra việc sử dụng kho số viễn thông;

    c) Thống kê, phân tích về thị trường viễn thông;

    d) Kiểm tra độ chính xác ghi cước; tỷ lệ cuộc gọi bị tính cước, lập hóa đơn không chính xác;

    đ) Giải quyết khiếu nại về cước dịch vụ viễn thông, Internet, tranh chấp về cước kết nối giữa các doanh nghiệp viễn thông.

    2. Số liệu viễn thông chỉ được khai thác từ kết quả xử lý số liệu gốc dưới dạng số liệu tổng hợp, không được khai thác trực tiếp từ số liệu gốc, ngoại trừ các trường hợp sau:

    a) Số liệu đó là bằng chứng vi phạm hoặc là đối tượng kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thông tin thuê bao di động và tính cước, ghi cước viễn thông;

    b) Số liệu đó là thông tin của cá nhân đề nghị khiếu nại và phục vụ cho việc trả lời khiến nại về cước dịch vụ.

    3. Cục trưởng Cục Viễn thông quyết định đối tượng được phép sử dụng kết quả xử lý số liệu để đảm bảo việc sử dụng số liệu đúng mục đích, đúng đối tượng.

    Điều 3.6.TT.28.6. Phân loại, bảo mật và lưu trữ số liệu viễn thông

    (Điều 6 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

    1. Số liệu viễn thông được phân loại và bảo mật như sau:

    a) Số liệu gốc được quản lý ở chế độ mật và chỉ được sao chép, kết xuất ra khỏi hệ thống lưu trữ của Cục Viễn thông theo quyết định của Cục trưởng Cục Viễn thông để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

    b) Số liệu tổng hợp được phân loại theo mức độ mật, mức độ lưu hành nội bộ hoặc mức độ phổ biến công khai. Việc quản lý, khai thác số liệu phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của pháp luật.

    2. Cục Viễn thông lưu trữ số liệu viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp như sau:

    a) Lưu trữ trên thiết bị độc lập, không kết nối mạng Internet; có cơ chế bảo vệ chống thâm nhập, tiếp cận số liệu trái phép; có chế độ giám sát thường xuyên để đảm bảo chỉ đối tượng được phân quyền mới được tiếp cận số liệu và chế độ giám sát, ghi lại hoạt động trên thiết bị lưu trữ số liệu;

    b) Số liệu quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 3 Thông tư này được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu tập trung của Cục Viễn thông trong thời gian tối thiểu hai mươi tư (24) tháng kể từ thời điểm nhận bàn giao từ doanh nghiệp viễn thông;

    c) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b và c, khoản 1 Điều 5 Thông tư này chỉ lưu trữ tại cơ sở dữ liệu tập trung của Cục Viễn thông trong thời gian xử lý số liệu, nhưng không vượt quá sáu mươi (60) ngày kể từ thời điểm nhận bàn giao số liệu. Kể từ thời điểm trên, Cục Viễn thông phải xóa số liệu gốc do doanh nghiệp cung cấp, chỉ được lưu trữ số liệu tổng hợp thu nhận được sau quá trình xử lý số liệu;

    d) Số liệu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 3 Thông tư này phục vụ cho các nhiệm vụ quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 5 Thông tư này được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với quy định liên quan đến mục đích sử dụng số liệu.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.28.3. Cung cấp số liệu viễn thông)

    Điều 3.6.TT.28.7. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan

    (Điều 7 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

    1. Trách nhiệm của Cục Viễn thông:

    a) Bảo mật số liệu, tài khoản truy cập số liệu do doanh nghiệp cung cấp;

    b) Ban hành và áp dụng quy chế thu thập, quản lý và sử dụng số liệu viễn thông trên nguyên tắc đảm bảo các yêu cầu về an toàn thông tin và bảo mật số liệu viễn thông; quy định rõ qui trình cụ thể liên quan đến việc thu thập, xử lý, khai thác số liệu viễn thông; quy định rõ quyền và trách nhiệm của từng đơn vị và cá nhân liên quan đến việc quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thu thập số liệu viễn thông và sử dụng số liệu viễn thông; đảm bảo sử dụng số liệu viễn thông đúng mục đích quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này;

    c) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông trong việc giải quyết khiếu nại về bảo mật số liệu.

    2. Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông:

    a) Cung cấp số liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định tại Điều 3 Thông tư này; đảm bảo tính trung thực và toàn vẹn số liệu như được ghi nhận trên hệ thống kỹ thuật tại doanh nghiệp viễn thông;

    b) Thiết lập, đảm bảo điều kiện hoạt động tuyến truyền dẫn cung cấp số liệu viễn thông theo yêu cầu của Cục Viễn thông.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.28.3. Cung cấp số liệu viễn thông)

    Điều 3.6.TT.7.4. Nguyên tắc xác định giá thành dịch vụ viễn thông

    (Điều 4 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Áp dụng thống nhất phương pháp xác định giá thành theo phương pháp chi phí phân bổ toàn bộ đối với tất cả các dịch vụ viễn thông chưa hạch toán riêng.

    2. Không bù chéo giữa các dịch vụ viễn thông khi xác định giá thành dịch vụ viễn thông.

    Điều 3.6.TT.7.5. Căn cứ xác định giá thành dịch vụ viễn thông

    (Điều 5 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Giá thành thực tế được xác định trên cơ sở:

    a) Đối với doanh nghiệp có hạch toán riêng chi phí từng loại dịch vụ: chi phí thực tế, hợp lý của từng loại dịch vụ viễn thông được xác định trong Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp và sản lượng hoặc sản lượng quy đổi được xác định theo quy định cụ thể tại Chương II Thông tư này.

    b) Đối với doanh nghiệp chưa hạch toán được riêng từng loại dịch vụ: chi phí thực tế, hợp lý và sản lượng hoặc sản lượng quy đổi của từng loại dịch vụ viễn thông được xác định theo quy định cụ thể tại Chương II Thông tư này.

    2. Giá thành kế hoạch được xác định trên cơ sở:

    a) Giá thành thực tế.

    b) Định mức kinh tế - kỹ thuật.

    c) Biến động giá dự kiến của các chi phí đầu vào.

    d) Sản lượng dự kiến của từng dịch vụ cho năm kế hoạch.

    Điều 3.6.TT.7.6. Chế độ báo cáo giá thành

    (Điều 6 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch.

    2. Hàng năm, doanh nghiệp thực hiện báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch của từng loại dịch vụ viễn thông trong Danh mục dịch vụ viễn thông tại Khoản 1 Điều này kèm theo Báo cáo tài chính năm và các tài liệu liên quan quy định tại Điều 7 Thông tư này về Cục Viễn thông chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo tài chính năm.

    3. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Viễn thông có văn bản trả lời doanh nghiệp:

    a) Trường hợp báo cáo của doanh nghiệp đầy đủ và đúng quy định tại Thông tư này, Cục Viễn thông có văn bản xác nhận giá thành thực tế, giá thành kế hoạch dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp.

    b) Trường hợp báo cáo của doanh nghiệp chưa đầy đủ và chưa đúng các quy định tại Thông tư này, Cục Viễn thông có văn bản yêu cầu doanh nghiệp phải thực hiện bổ sung, điều chỉnh và báo cáo lại Cục Viễn thông trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Cục Viễn thông.

    4. Giá thành kế hoạch đã được Cục Viễn thông có văn bản xác nhận được sử dụng để làm căn cứ:

    a) Xây dựng giá cước dịch vụ viễn thông thuộc thẩm quyền định giá của doanh nghiệp.

    b) Thực hiện quản lý, điều tiết thị trường viễn thông; quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông và nghiệp vụ viễn thông; quản lý giá cước dịch vụ viễn thông của các cơ quan quản lý nhà nước.

    5. Giá thành kế hoạch của doanh nghiệp được áp dụng đến khi Cục Viễn thông xác nhận giá thành kế hoạch mới.

    6.Trường hợp thị trường biến động bất thường, sản lượng tăng, giảm đột biến thì doanh nghiệp tính toán xác định lại giá thành kế hoạch và báo cáo Cục Viễn thông. Trình tự thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

    7. Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ khi Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được kiểm toán, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi bản sao Báo cáo tài chính năm được kiểm toán của doanh nghiệp cho Cục Viễn thông kèm theo thuyết minh chi tiết các khoản chi phí chênh lệch so với Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp lập khi báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.7.7. Nội dung báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch)

    Điều 3.6.TT.7.7. Nội dung báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch

    (Điều 7 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Đối với dịch vụ viễn thông doanh nghiệp hiện đang cung cấp, chi phí dịch vụ được tổng hợp trong Báo cáo tài chính năm, nội dung báo cáo giá thành thực tế và giá thành kế hoạch bao gồm các tài liệu sau:

    a) Công văn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, đóng dấu, trong đó mô tả rõ nội dung dịch vụ, tên gọi dịch vụ, thời gian áp dụng giá thành.

    b) Căn cứ, phương pháp và thuyết minh tính toán giá thành dịch vụ.

    c) Bản sao Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp.

    d) Bảng tính toán chi tiết giá thành thực tế, giá thành kế hoạch.

    2. Đối với dịch vụ viễn thông mới, chi phí dịch vụ chưa tổng hợp trong Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp chỉ thực hiện báo cáo giá thành kế hoạch. Chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày doanh nghiệp dự kiến cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải gửi báo cáo giá thành kế hoạch. Nội dung báo cáo giá thành kế hoạch bao gồm các tài liệu quy định tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này và Bảng tính toán chi tiết giá thành kế hoạch.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.7.6. Chế độ báo cáo giá thành)

    Điều 3.6.TT.7.8. Phương pháp xác định doanh thu dịch vụ viễn thông

    (Điều 8 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    Doanh thu dịch vụ viễn thông được xác định từ các khoản thu giá cước sau đây:

    1. Giá cước thu của người sử dụng dịch vụ viễn thông đối với các cuộc gọi xuất phát từ mạng của doanh nghiệp trừ đi giá cước kết nối, giá cước thanh toán quốc tế phải trả cho doanh nghiệp khác (nếu có).

    2. Giá cước kết nối, giá cước thanh toán quốc tế do các doanh nghiệp khác trả đối với các cuộc gọi kết cuối hoặc chuyển tiếp qua mạng của doanh nghiệp.

    Điều 3.6.TT.7.9. Phương pháp phân bổ và xác định chi phí đối với doanh nghiệp chỉ kinh doanh một loại dịch vụ viễn thông hoặc kinh doanh nhiều loại dịch vụ viễn thông nhưng đã hạch toán riêng từng loại dịch vụ viễn thông

    (Điều 9 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Phân bổ chi phí doanh nghiệp cho dịch vụ viễn thông theo doanh thu

    a) Tổng chi phí của doanh nghiệp (TCP) bao gồm: Chi phí sản xuất kinh doanh viễn thông (hay giá vốn hàng bán) (A), Chi phí tài chính (B), Chi phí bán hàng (C), Chi phí quản lý doanh nghiệp (D) và Chi phí khác (E) (được xác định trên cơ sở Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp).

    TCP = A + B + C + D + E

    b) Tổng doanh thu của doanh nghiệp (TDT) bao gồm: Doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT) (được xác định trên cơ sở Báo cáo quản trị của doanh nghiệp), Doanh thu dịch vụ tài chính (DTTC) và Doanh thu khác (hay thu nhập khác) (DTkhác) (được xác định trên cơ sở Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp).

    TDT = DTVT + DTTC + DTkhác

    c) Tính hệ số phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho dịch vụ viễn thông (kVT)theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT)trong tổng doanh thu của doanh nghiệp (TDT):

     

    kVT

    =

    DTVT

    TDT

    d) Tính chi phí quản lý doanh nghiệp của dịch vụ viễn thông (DVT) căn cứ theo hệ số kVT:

    DVT = D x kVT

    đ) Tính tổng chi phí của dịch vụ viễn thông:

    TCPVT = A + C + DVT

    2. Phân bổ chi phí của dịch vụ viễn thông cho dịch vụ i

    a) Tính hệ số phân bổ các chi phí dịch vụ i (kVTi) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ i (DTVTi) trong doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT):

     

    kVTi

    =

    DTVTi

    DTVT­

    Dịch vụ i là các dịch vụ được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Phân loại các dịch vụ viễn thông.

    b) Tính tổng chi phí cho dịch vụ i (TCPVTi) theo hệ số kVTi:

    TCPVTi = TCPVT x kVTi

    Điều 3.6.TT.7.10. Phương pháp phân bổ và xác định chi phí đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại dịch vụ viễn thông và chưa hạch toán riêng từng loại dịch vụ viễn thông

    (Điều 10 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Phân bổ chi phí doanh nghiệp cho các dịch vụ viễn thông theo doanh thu

    a) Tổng chi phí của doanh nghiệp (TCP) bao gồm: Chi phí sản xuất kinh doanh viễn thông (hay giá vốn hàng bán) (A), Chi phí tài chính (B), Chi phí bán hàng (C), Chi phí quản lý doanh nghiệp (D) và Chi phí khác (E) (được xác định trên cơ sở Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp).

    TCP = A + B + C + D + E

    b) Tổng doanh thu của doanh nghiệp (TDT) bao gồm: Doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT) (được xác định trên cơ sở Báo cáo quản trị của doanh nghiệp), Doanh thu dịch vụ tài chính (DTTC) và Doanh thu khác (hay thu nhập khác) (DTkhác) (được xác định trên cơ sở Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp).

    TDT = DTVT + DTTC + DTkhác

    c) Tính hệ số phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho dịch vụ viễn thông (kVT)theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT) trong tổng doanh thu của doanh nghiệp (TDT):

     

    kVT

    =

    DTVT

    TDT

    d) Tính chi phí quản lý doanh nghiệp của dịch vụ viễn thông (DVT) căn cứ theo hệ số kVT:

    DVT = D x kVT

    đ) Tính tổng chi phí của dịch vụ viễn thông:

    TCPVT = A + C + DVT

    2. Phân bổ chi phí dịch vụ viễn thông theo doanh thu dịch vụ viễn thông

    a) Doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT) là:

    DTVT =

    Trong đó:

    - Dịch vụ I là các dịch vụ: dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh và dịch vụ viễn thông khác.

    - DT(tên dvụ VTI) là doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (DTVTCĐMĐ), doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất (DTVTDĐMĐ), doanh thu dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh (DTVTCĐVT), doanh thu dịch vụ viễn thông di động vệ tinh (DTVTDĐVT), doanh thu dịch vụ viễn thông khác (DTVTkhác) (nếu có) căn cứ vào Báo cáo quản trị của doanh nghiệp.

    b) Tính hệ số phân bổ các chi phí dịch vụ viễn thông theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh trong tổng doanh thu dịch vụ viễn thông:

     

    kVTCĐMĐ

    =

    DTVTCĐMĐ

    DTVT

    kVTDĐMĐ

    =

    DTVTDĐMĐ

    DTVT

    kVTCĐVT

    =

    DTVTCĐVT

    DTVT

    kVTDĐVT

    =

    DTVTDĐVT

    DTVT

    c) Tính tổng chi phí dịch vụ viễn thông cố định mặt đất, dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh, dịch vụ viễn thông di động vệ tinh:

    TCPVTCĐMĐ = kVTCĐMĐ x TCPVT

    TCPVTDĐMĐ = kVTDĐMĐ x TCPVT

    TCPVTCĐVT = kVTCĐVT x TCPVT

    TCPVTDĐVT = kVTDĐVT x TCPVT

    3. Phân bổ chi phí của dịch vụ viễn thông cho dịch vụ i

    a) Tính hệ số phân bổ các chi phí dịch vụ i (k(tên dvụ VTi)) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ i trong doanh thu dịch vụ viễn thông.

     

    k(tên dvụ VTi)

    =

    DT(tên dvụ VTi)

    DT(tên dvụ VTI)

    Trong đó:

    Dịch vụ i là các dịch vụ được quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Phân loại các dịch vụ viễn thông.

    b) Tính tổng chi phí cho dịch vụ i theo hệ số k(tên dvụ VTi):

    TCP(tên dvụ VTi) = TCP(tên dvụ VTI) x k(tên dvụ VTi)

    Điều 3.6.TT.7.11. Phương pháp xác định sản lượng dịch vụ viễn thông

    (Điều 11 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Hệ số quy đổi sản lượng như sau:

     

    STT

    Sản lượng

    Hệ số quy đổi

    1

    Nội mạng

    1

    2

    Liên mạng

    Đi

    0,6

    Đến

    0,4

    2. Sản lượng đối với dịch vụ tính theo đơn vị thời gian, lượng thông tin, gói thông tin, được xác định là tổng sản lượng nội mạng và sản lượng liên mạng được quy đổi theo hệ số quy định tại Khoản 1 Điều này.

    SLQĐVTi = Sản lượng nội mạng + Sản lượng liên mạng đi x 0,6 + Sản lượng liên mạng đến x 0,4

    3. Sản lượng đối với dịch vụ tính theo đơn vị kênh thuê riêng theo tốc độ truyền thông tin và đường truy nhập internet theo tốc độ tải thông tin, được xác định là số lượng thực tế của từng đơn vị dịch vụ.

    SLVTi = Số lượng kênh theo tốc độ truyền thông tin, số lượng đường truy nhập internet theo tốc độ tải thông tin

    Điều 3.6.TT.7.12. Phương pháp xác định giá thành dịch vụ viễn thông

    (Điều 12 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Xác định giá thành từng loại dịch vụ i (GTVTi) đối với doanh nghiệp chỉ kinh doanh một loại dịch vụ viễn thông hoặc kinh doanh nhiều loại dịch vụ viễn thông nhưng đã hạch toán riêng từng loại dịch vụ viễn thông được tính bằng tổng chi phí cho loại dịch vụ đó (TCPVTi) chia cho sản lượng quy đổi (SLQĐVTi)

     

    GTVTi

    =

    TCPVTi

    SLQĐVTi

    Hoặc sản lượng của loại dịch vụ đó (SLVTi)

     

    GTVTi

    =

    TCPVTi

    SLVTi

    Ví dụ: doanh nghiệp chỉ kinh doanh một loại dịch vụ viễn thông là dịch vụ viễn thông cố định mặt đất. Tính giá thành thực tế năm 2010 cho dịch vụ điện thoại nội hạt của dịch vụ viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp với các số liệu tại Báo cáo tài chính năm 2010 như sau:

    Tổng chi phí (TCP) năm 2010 là 2.000.000.000 đồng, trong đó Chi phí sản xuất kinh doanh viễn thông (hay giá vốn hàng bán) (A) là 1.160.000.000 đồng, Chi phí tài chính (B) là 200.000.000 đồng, Chi phí bán hàng (C) là 200.000.000 đồng, Chi phí quản lý doanh nghiệp (D) là 140.000.000 đồng và Chi phí khác (E) là 300.000.000 đồng.

    Tổng doanh thu (TDT) của doanh nghiệp năm 2010 là 2.236.700.000 đồng, trong đó: Doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (DTVT) là 1.716.700.000 đồng bao gồm doanh thu dịch vụ điện thoại nội hạt (DTVTi) là 1.030.000.000 đồng và doanh thu các dịch vụ viễn thông cố định mặt đất còn lại là 686.700.000 đồng, Doanh thu dịch vụ tài chính (DTTC) là 210.000.000 đồng và Doanh thu khác (hay thu nhập khác) (DTkhác) là 310.000.000 đồng.

    Sản lượng dịch vụ điện thoại nội hạt là:

    Sản lượng nội mạng: 1.000.000 phút; sản lượng liên mạng đi: 1.000.000 phút; sản lượng liên mạng đến: 1.000.000 phút

    Trình tự tính giá thành thực tế năm 2010 như sau:

    I. Tính tổng chi phí cho dịch vụ thoại nội hạt theo phương pháp phân bổ

    1. Tính hệ số phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho dịch vụ viễn thông (kVT) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông trong tổng doanh thu của doanh nghiệp:

     

    kVT =

    DTVT

    =

    1.716.700.000

    = 0,77

    TDT

    2.236.700.000

    2. Tính chi phí quản lý doanh nghiệp của dịch vụ viễn thông (DTVT) căn cứ theo hệ số kVT:

    DVT = D x kVT = 140.000.000 x 0,77 = 107.800.000 đồng

    3. Tính tổng chi phí của dịch vụ viễn thông:

     

    TCPVT = A + C + DVT

    = 1.160.000.000 + 200.000.000 + 107.800.000

     

    = 1.467.800.000 đồng

    4. Phân bổ chi phí của dịch vụ viễn thông cho dịch vụ điện thoại nội hạt (i):

    a) Tính hệ số phân bổ chi phí cho dịch vụ điện thoại nội hạt (kVTi):

     

    kVTi =

    DTVTi

    =

    1.030.000.000

    = 0,6

    DTVT

    1.716.700.000­

    b) Tính tổng chi phí cho dịch vụ điện thoại nội hạt:

    TCPVTi = TCPVTx kVTi = 1.467.800.000 x 0,6 = 880.680.000 đồng

    II. Tính sản lượng

    Căn cứ số liệu tại Báo cáo quản trị của doanh nghiệp, ta có sản lượng quy đổi dịch vụ điện thoại nội hạt để tính giá thành là:

    SLQĐVTi= Sản lượng nội mạng + Sản lượng liên mạng đi x 0,6 + Sản lượng liên mạng đến x 0,4 = 1.000.000 + 1.000.000 x 0,6 + 1.000.000 x 0,4

    = 2.000.000 phút

    III. Xác định giá thành thực tế năm 2010 của dịch vụ điện thoại nội hạt

     

    GT(điện thoại) =

    TCPVTi

    =

    880.680.000

    = 440,34 (đồng/phút)

    SLQĐVTi

    2.000.000

    2. Xác định giá thành từng loại dịch vụ i (GT(tên dvụ VTi))đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại dịch vụ viễn thông và chưa hạch toán riêng từng loại dịch vụ viễn thông được tính bằng tổng chi phí cho loại dịch vụ đó (TCP(tên dvụ VTi)) chia cho sản lượng quy đổi (SL(QĐtên dvụ VTi))

     

    GT(tên dvụ VTi)

    =

    TCP(tên dvụ VTi)

    SL(QĐtên dvụ VTi)

    Hoặc sản lượng của loại dịch vụ đó (SL(tên dvụ VTi))

     

    GT(tên dvụ VTi)

    =

    TCP(tên dvụ VTi)

    SL(tên dvụ VTi)

    Ví dụ: tính giá thành dịch vụ điện thoại nội hạt của dịch vụ viễn thông cố định mặt đất của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông cố định mặt đất và dịch vụ viễn thông di động mặt đất.

    Tổng chi phí (TCP) năm 2010 là 9.769.000.000 đồng, trong đó Chi phí sản xuất kinh doanh viễn thông (hay giá vốn hàng bán) (A) là 7.229.000.000 đồng, Chi phí tài chính (B) là 200.000.000 đồng, Chi phí bán hàng (C) là 1.200.000.000 đồng, Chi phí quản lý doanh nghiệp (D) là 840.000.000 đồng và Chi phí khác (E) là 300.000.000 đồng.

    Tổng doanh thu (TDT) của doanh nghiệp năm 2010 là 12.351.700.000 đồng, trong đó: Doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT) là 11.831.700.000 đồng bao gồm doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất là 1.716.700.000 đồng (trong đó doanh thu dịch vụ thoại nội hạt là 1.030.000.000 đồng) và doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất là 10.115.000.000 đồng, Doanh thu dịch vụ tài chính (DTTC) là 210.000.000 đồng và Doanh thu khác (hay thu nhập khác) (DTkhác) là 310.000.000 đồng.

    Sản lượng dịch vụ điện thoại nội hạt là:

    Sản lượng nội mạng: 1.000.000 phút; sản lượng liên mạng đi: 1.000.000 phút; sản lượng liên mạng đến: 1.000.000 phút

    Trình tự tính giá thành dịch vụ điện thoại nội hạt của dịch vụ viễn thông cố định mặt đất thực tế năm 2010 như sau:

    I. Tính tổng chi phí cho dịch vụ điện thoại nội hạt theo phương pháp phân bổ

    1. Tính hệ số phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho dịch vụ viễn thông (kVT) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông trong tổng doanh thu của doanh nghiệp:

     

    kVT =

    DTVT

    =

    11.831.700.000

    = 0,958

    TDT

    12.351.700.000

    2. Tính chi phí quản lý doanh nghiệp của dịch vụ viễn thông (DVT) căn cứ theo hệ số kVT:

    DVT = D x kVT = 840.000.000 x 0,958 = 804.720.000 đồng

    3. Tính tổng chi phí của dịch vụ viễn thông:

    TCPVT = A + C + DVT = 7.229.000.000 + 1.200.000.000 + 804.720.000

    = 9.233.720.000 đồng

    4. Tính tổng chi phí dịch vụ viễn thông cố định mặt đất theo phân bổ doanh thu dịch vụ viễn thông:

    a) Doanh thu dịch vụ viễn thông (DTVT) bao gồm doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (DTVTCĐMĐ), doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất (DTVTDĐMĐ) căn cứ vào Báo cáo quản trị của doanh nghiệp.

    DTVT = DTVTCĐMĐ + DTVTDĐMĐ = 1.716.700.000 + 10.115.000.000

    = 11.831.700.000 đồng

    b) Tính hệ số phân bổ chi phí dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (kVTCĐMĐ) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất trong doanh thu dịch vụ viễn thông:

     

    kVTCĐMĐ =

    DTVTCĐMĐ

    =

    1.716.700.000

    = 0,145

    DTVT

    11.831.700.000

    c) Tính tổng chi phí dịch vụ viễn thông cố định mặt đất:

     

    TCPVTCĐMĐ

    = kVTCĐMĐ x TCPVT = 0,145x 9.233.720.000

     

    = 1.338.900.000 đồng

     

    5. Phân bổ chi phí của dịch vụ viễn thông cho dịch vụ điện thoại nội hạt i:

    a) Tính hệ số phân bổ các chi phí dịch vụ điện thoại nội hạt (i) (kVTthoại) theo tỷ trọng doanh thu dịch vụ điện thoại nội hạt trong doanh thu dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (DTVTCĐMĐ):

     

    kVTthoại =

    DTVTthoại

    =

    1.030.000.000

    = 0,6

    DTVTCĐMĐ

    1.716.700.000­

    b) Tính tổng chi phí cho dịch vụ điện thoại nội hạt (i):

     

    TCPVTthoại = TCPVTCĐMĐ x kVTthoại

    = 1.338.900.000 x 0,6

     

    = 803.340.000 đồng

     

    II. Tính sản lượng

    Căn cứ số liệu tại Báo cáo quản trị của doanh nghiệp, ta có sản lượng quy đổi dịch vụ điện thoại nội hạt để tính giá thành là:

    SLQĐVTthoại = Sản lượng nội mạng + Sản lượng liên mạng đi x 0,6 + Sản lượng liên mạng đến x 0,4 = 1.000.000 + 1.000.000 x 0,6 + 1.000.000 x 0,4

    = 2.000.000 phút

    III. Xác định giá thành thực tế năm 2010 của dịch vụ điện thoại nội hạt

     

    GT(điện thoại) =

    TCPVTthoại

    =

    803.340.000

    = 401,67 (đồng/phút)

    SLQĐVTthoại

    2.000.000

    3. Xác định giá thành đối với các dịch vụ viễn thông khác (hàng hải, hàng không)

    Căn cứ vào cách hạch toán của doanh nghiệp, kinh doanh một hay nhiều loại dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính và xác định giá thành dịch vụ tương ứng quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và các Khoản 1, Khoản 2 Điều 12 Thông tư này.

    Chương IX

    CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG

    Điều 3.6.LQ.57. Quy hoạch công trình viễn thông

    (Điều 57 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Công trình viễn thông công cộng được ưu tiên sử dụng không gian, mặt đất, lòng đất, đáy sông, đáy biển. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được ưu tiên đặt tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu và các địa điểm công cộng khác để phục vụ nhu cầu của người sử dụng dịch vụ viễn thông.

    2. Quy hoạch xây dựng công trình giao thông, khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao phải có quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong đầu tư xây dựng và thuận tiện cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông.

    3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động ở địa phương phải phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và là nội dung bắt buộc trong quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn theo quy định của Luật Xây dựng và Luật Quy hoạch đô thị.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.61. Quản lý công trình viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.40. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

    (Điều 40 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động bao gồm:

    a) Quy hoạch xây dựng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của doanh nghiệp viễn thông, trong đó xác định cụ thể quy mô, phạm vi, vị trí đối với việc xây dựng, lắp đặt các công trình này;

    b) Quy hoạch mạng ngoại vi trong đó xác định yêu cầu, điều kiện đối với vị trí lắp đặt cột ăng ten; tuyến, hướng xây dựng cột treo, cống, bể, ống cáp.

    2. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là công trình viễn thông có tầm quan trọng đặc biệt đối với hoạt động của toàn bộ mạng viễn thông quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của đất nước, bao gồm:

    a) Công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông quốc tế, đường dài liên tỉnh;

    b) Công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông quốc tế, đường dài liên tỉnh và khu vực;

    c) Công trình hệ thống truyền dẫn, phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình toàn quốc, khu vực và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    d) Các công trình viễn thông khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    3. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng là địa điểm do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng dịch vụ, bao gồm điểm cung cấp dịch vụ có người phục vụ và điểm cung cấp dịch vụ không có người phục vụ.

    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập, phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động năm năm một lần, có điều chỉnh bổ sung hằng năm và đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500 của địa phương.

    5. Căn cứ quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

    6. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

    7. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng trên phạm vi vùng và toàn quốc.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.3.PL.11. Tiêu chí xác định công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Điều 1.3.NĐ.1.7. Tiêu chí xác định công trình thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Điều 3.6.TT.12.6. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; Điều 3.6.TT.12.11. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia)

    Điều 3.6.TT.12.4. Mục tiêu chung

    (Điều 4 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động nhằm bảo đảm cho việc phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng viễn thông bền vững, hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ, an toàn mạng lưới, đồng thời đáp ứng yêu cầu bảo vệ cảnh quan môi trường, nhất là tại các đô thị.

    Điều 3.6.TT.12.5. Yêu cầu chung

    (Điều 5 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương phải bảo đảm phù hợp, đồng bộ với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác tại địa phương và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

    2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải đáp ứng yêu cầu về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật giữa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, giữa các ngành đồng thời đáp ứng yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế-xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.

    3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, nội dung và quy mô phát triển hạ tầng, đồng thời xác định giải pháp và thời gian thực hiện quy hoạch.

    4. Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng và quản lý quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: bản đồ số, cơ sở dữ liệu điện tử, v.v.

    Điều 3.6.TT.12.6. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

    (Điều 6 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia nhằm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đối với hoạt động viễn thông trên địa bàn;

    b) Xác định địa điểm hoặc tuyến hướng, quy mô các khu vực trên địa bàn được sử dụng để xây dựng; loại hình và thời điểm đưa vào sử dụng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

    2. Yêu cầu:

    a) Đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ công trình: bảo đảm bố trí được hành lang bảo vệ, hệ thống kỹ thuật bảo vệ và lực lượng bảo vệ công trình;

    b) Đáp ứng yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy: bảo đảm bố trí được hệ thống phòng cháy, chữa cháy và hệ thống đường nội bộ bảo đảm cho phương tiện, lực lượng phòng cháy, chữa cháy tiếp cận được công trình;

    c) Đáp ứng yêu cầu về hành lang an toàn kỹ thuật theo quy định đối với các công trình có lắp đặt đài vô tuyến điện;

    d) Nội dung quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

    3. Nội dung (theo Mẫu 1 – Phụ lục kèm theo):

    a) Tên công trình;

    b) Chức năng công trình (khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2011/NĐ-CP);

    c) Đơn vị quản lý, khai thác;

    d) Địa điểm công trình; quy mô công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông và phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình, bao gồm: diện tích thửa đất sử dụng; hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê, v.v); diện tích đất xây dựng; diện tích sàn sử dụng; chiều cao công trình (không tính cột ăng ten lắp đặt trên công trình); chiều cao cột ăng ten lắp đặt trên công trình hoặc trong diện tích đất xây dựng của công trình (nếu có); hành lang bảo vệ (nếu có); hành lang an toàn kỹ thuật (nếu có);

    đ) Địa bàn (phường, xã/quận, huyện) tuyến truyền dẫn đi qua; tổng chiều dài tuyến qua tỉnh, thành phố; loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông của công trình hệ thống truyền dẫn viễn thông: cột treo cáp viễn thông riêng biệt (C1), cột treo cáp khác (C2), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (N1), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khác (N2);

    e) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng công trình.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.40. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; Điều 3.6.TT.12.11. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia)

    Điều 3.6.TT.12.7. Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

    (Điều 7 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn;

    b) Xác định địa điểm, quy mô các điểm trên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

    2. Yêu cầu:

    a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng được ưu tiên xây dựng tại nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, trung tâm thương mại, các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo nơi khó, hoặc không thể triển khai mạng truy nhập đến cá nhân, hộ gia đình và các địa điểm công cộng khác;

    b) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng phải được xây dựng ở vị trí dễ quan sát, thuận tiện cho người sử dụng dịch vụ, có thiết kế phù hợp với môi trường, cảnh quan xung quanh và bảo đảm mỹ quan đô thị.

    3. Nội dung (theo Mẫu 2 – Phụ lục kèm theo):

    a) Địa điểm của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng;

    b) Loại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: có người phục vụ (Đ1), không có người phục vụ (Đ2);

    c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;

    d) Quy mô công trình: diện tích thửa đất sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất, v.v), diện tích đất xây dựng, diện tích sàn sử dụng, chiều cao công trình;

    đ) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.12.8. Quy hoạch cột ăng ten

    (Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng các cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị;

    b) Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.

    2. Yêu cầu:

    a) Cột ăng ten phải bảo đảm an toàn, mỹ quan và tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan;

    b) Độ cao cột ăng ten được xây dựng phải đáp ứng yêu cầu an toàn hàng không theo quy định của pháp luật;

    c) Hệ thống ăng ten lắp đặt trên cột ăng ten phải bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tương thích điện từ, an toàn bức xạ vô tuyến điện;

    d) Chỉ được lắp đặt loại cột ăng ten không cồng kềnh tại các khu vực có yêu cầu cao về bảo vệ cảnh quan môi trường như mặt các đường, phố chính, quảng trường trung tâm, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh và các khu vực khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

    đ) Hạn chế việc sử dụng chung quá nhiều ăng ten đối với các cột ăng ten lắp đặt trên các công trình xây dựng làm cho cột ăng ten trở nên quá cồng kềnh, gây mất an toàn và mỹ quan đô thị;

    e) Hạn chế xây dựng các cột ăng ten trên mặt đất có chiều cao từ 100 mét trở lên đối với tất cả các khu vực và từ 50 mét trở lên trong khu vực đô thị.

    3. Nội dung (theo Mẫu 3 – Phụ lục kèm theo):

    a) Các khu vực, tuyến đường, phố chỉ được phép lắp đặt loại cột ăng ten không cồng kềnh (A1) trong thời hạn của quy hoạch, bao gồm: tên các khu vực, tuyến đường phố; thời điểm hoàn thành việc chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh loại A2a sang cột ăng ten không cồng kềnh loại A1;

    b) Các khu vực, tuyến đường, phố trên địa bàn được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao dưới 50m (A2b<50); được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao dưới 100m (A2b<100); được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (A2b) trong thời hạn của quy hoạch, hoặc

    Các khu vực, tuyến đường, phố trên địa bàn không được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất (A2b); không được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao từ 50m trở lên (A2b ≥ 50); không được lắp đặt cột ăng ten cồng kềnh trên mặt đất có chiều cao từ 100m trở lên (A2b ≥ 100) trong thời hạn của quy hoạch.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.12.9. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

    (Điều 9 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    a) Xác định các yêu cầu cụ thể đối với việc bố trí và xây dựng cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị;

    b) Từng bước hạn chế việc treo cáp viễn thông; tăng cường sử dụng chung cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; đồng thời triển khai kế hoạch ngầm hóa cáp trên địa bàn trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cáp treo, hoặc hạn chế cáp treo đến mức thấp nhất.

    2. Yêu cầu:

    a) Trên các tuyến có công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm còn khả năng để lắp đặt cáp viễn thông thì cáp viễn thông bắt buộc phải lắp đặt trong các công trình này;

    b) Tại các khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm hoặc không còn khả năng xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm thì cáp viễn thông được phép lắp đặt trên cột điện, cột đèn. Trong trường hợp không có cột điện, cột đèn, hoặc cột điện, cột đèn không có khả năng lắp đặt cáp viễn thông thì được phép xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt;

    c) Đối với các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tuyến đường, phố mới xây dựng, cải tạo hoặc mở rộng phải lập, phê duyệt quy hoạch và triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi cáp viễn thông;

    d) Các doanh nghiệp phải đầu tư, xây dựng, sử dụng chung hệ thống cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, nếu tuyến, hướng của hệ thống cáp viễn thông giống nhau;

    đ) Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

    3. Nội dung (theo Mẫu 4 – Phụ lục kèm theo):

    a) Tên quận, huyện;

    b) Tên các khu vực, tuyến đường, phố phải xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm, được xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt, hoặc được dùng cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác như cột điện, cột đèn, v.v để lắp đặt cáp viễn thông;

    c) Loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông, bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (N1), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác (N2), cột treo cáp viễn thông riêng biệt (C1), cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (C2);

    d) Quy mô công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông, bao gồm: loại, số lượng cáp viễn thông tối đa có thể lắp đặt vào công trình và chiều dài của công trình;

    đ) Thời điểm hoàn thành việc ngầm hóa các tuyến cáp viễn thông trong thời hạn của quy hoạch.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.12.10. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

    (Điều 10 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố lập, phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của địa phương, bao gồm:

    1. Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu liên quan đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn của các doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng; chủ mạng viễn thông dùng riêng; tổ chức, cá nhân có giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện và các tổ chức khác có liên quan đến việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

    2. Điều tra, khảo sát, thu thập số liệu hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác có liên quan (giao thông, điện lực, chiếu sáng công cộng, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước, v.v) trên địa bàn;

    3. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan khác, phân tích và lập báo cáo quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn;

    4. Tổ chức báo cáo quy hoạch cấp cơ sở (Sở Thông tin và Truyền thông), chỉnh sửa và bổ sung báo cáo;

    5. Tổ chức báo cáo quy hoạch trước Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

    6. Hoàn thiện báo cáo quy hoạch cuối cùng;

    7. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn, bao gồm:

    a) Thuyết minh đồ án quy hoạch;

    b) Sơ đồ, bản vẽ và phụ lục kèm theo;

    c) Bản đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo tỷ lệ 1/5.000÷1/25.000.

    8. Sau khi quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của tỉnh/thành phố được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức công bố công khai, thông báo quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của tỉnh (trừ các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định) đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).

    9. Trình tự, thủ tục, kinh phí thực hiện và các vấn đề có liên quan đến việc lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của tỉnh, thành phố được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.12.11. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

    (Điều 11 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    Xác định địa điểm hoặc tuyến hướng, quy mô, loại hình, thời điểm xây dựng, thời điểm đưa vào sử dụng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của doanh nghiệp trên địa bàn.

    2. Yêu cầu:

    Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, địa điểm xây dựng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của doanh nghiệp phải bảo đảm an toàn, thuận lợi cho việc tổ chức, quản lý, khai thác mạng lưới.

    3. Nội dung (theo Mẫu 5 – Phụ lục kèm theo):

    a) Tên công trình;

    b) Chức năng công trình (khu vực, liên tỉnh, toàn quốc, quốc tế, v.v theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 25/2011/NĐ-CP);

    c) Đơn vị quản lý, khai thác;

    d) Địa điểm công trình; quy mô công trình hệ thống quản lý, điều khiển, định tuyến, chuyển mạch viễn thông và phát sóng tín hiệu phát thanh, truyền hình, bao gồm: diện tích thửa đất sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất, v.v), diện tích đất xây dựng, diện tích sàn sử dụng, chiều cao công trình (không tính cột ăng ten lắp đặt trên công trình), chiều cao cột ăng ten lắp đặt trên công trình hoặc trong diện tích đất xây dựng của công trình (nếu có); hành lang bảo vệ (nếu có); hành lang an toàn kỹ thuật (nếu có);

    đ) Địa bàn (phường, xã/quận, huyện) tuyến truyền dẫn đi qua; địa điểm có lắp đặt thiết bị truyền dẫn (trạm lặp, trạm tách/ghép kênh, trạm xen rẽ, v.v); tổng chiều dài tuyến; chiều dài tuyến qua từng địa bàn; loại công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông, bao gồm: công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (N1), công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác (N2), cột treo cáp viễn thông riêng biệt (C1), cột treo cáp sử dụng chung với các ngành khác (C2);

    e) Thời điểm xây dựng; thời điểm hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng công trình.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.40. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; Điều 3.6.TT.12.6. Quy hoạch công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia)

    Điều 3.6.TT.12.12. Quy hoạch điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng

    (Điều 12 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    Xác định các địa điểm, quy mô, loại hình các điểm trên địa bàn được dùng để triển khai và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

    2. Yêu cầu:

    Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

    a) Các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông không có người phục vụ của doanh nghiệp phải có thiết kế mẫu để áp dụng thống nhất trên địa bàn, đáp ứng các yêu cầu sau: có kích thước nhỏ, gọn; có logo hoặc nhãn hiệu để xác định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;

    b) Các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ của doanh nghiệp phải có biển hiệu áp dụng thống nhất trên địa bàn để xác định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.

    3. Nội dung (theo Mẫu 6 – Phụ lục kèm theo):

    a) Địa điểm của điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng;

    b) Loại điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng: có người phục vụ (Đ1), không có người phục vụ (Đ2);

    c) Quy mô công trình: diện tích thửa đất sử dụng, hình thức sử dụng đất (giao đất, thuê đất, v.v), diện tích đất xây dựng, diện tích sàn sử dụng, chiều cao công trình;

    d) Loại hình dịch vụ được cung cấp: thoại, fax, Internet, v.v;

    đ) Thời điểm xây dựng; thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.12.13. Quy hoạch cột ăng ten

    (Điều 13 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    Xác định vị trí chính xác, loại, quy mô, mức độ sử dụng chung của các cột ăng ten và thời điểm hoàn thành việc chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh được lắp đặt trên các công trình đã xây dựng sang cột ăng ten không cồng kềnh trong thời hạn của quy hoạch.

    2. Yêu cầu:

    Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này, quy hoạch cột ăng ten của doanh nghiệp phải bảo đảm:

    a) Đáp ứng các yêu cầu về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan;

    b) Tăng cường phủ sóng trong nhà, đồng thời áp dụng các công nghệ, giải pháp kỹ thuật và băng tần phù hợp để giảm thiểu kích thước của các hệ thống ăng ten ngoài trời; đẩy mạnh việc sử dụng các loại hệ thống ăng ten thân thiện với môi trường, đặc biệt tại các đô thị.

    3. Nội dung (theo Mẫu 7 – Phụ lục kèm theo):

    a) Địa điểm lắp đặt: địa chỉ, tọa độ;

    b) Cột ăng ten: loại cột ăng ten (A1a, A1b, A2a, A2b, A2c); quy mô cột ăng ten, bao gồm: chiều cao cột ăng ten, chiều cao công trình xây dựng để lắp đặt cột ăng ten (đối với loại A1, A2a) và diện tích đất sử dụng của nhà trạm và cột ăng ten (đối với loại A2b);

    c) Hiện trạng sử dụng chung cột ăng ten: không dùng chung (KDC), hoặc dùng chung của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (DC1), hoặc dùng chung với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác (DC2), hoặc kết hợp hai hình thức sử dụng chung nói trên (DC3);

    d) Khả năng sử dụng chung cột ăng ten: không còn khả năng sử dụng chung (K), còn khả năng sử dụng chung (C)

    đ) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng cột ăng ten;

    e) Thời điểm hoàn thành việc chuyển đổi từ cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten loại A1 trong thời hạn của quy hoạch.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.41. Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động)

    Điều 3.6.TT.12.14. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm

    (Điều 14 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Mục tiêu:

    Xác định loại công trình hạ tầng kỹ thuật trên các khu vực, tuyến đường, phố được sử dụng để lắp đặt cáp viễn thông; loại và số lượng cáp viễn thông tối đa sẽ được lắp đặt đối với mỗi loại công trình hạ tầng kỹ thuật trong thời hạn của quy hoạch và thời điểm hoàn thành việc ngầm hoá cáp viễn thông trong thời hạn của quy hoạch.

    2. Yêu cầu:

    Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp viễn thông của doanh nghiệp phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.

    3. Nội dung (theo Mẫu 8 – Phụ lục kèm theo):

    a) Tên các khu vực, tuyến đường, phố;

    b) Quy mô tuyến cáp được lắp đặt vào công trình: chiều dài tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; loại, số lượng cáp viễn thông tối đa sẽ được lắp đặt đối với mỗi loại công trình hạ tầng kỹ thuật trong thời hạn của quy hoạch;

    c) Thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng;

    d) Thời điểm hoàn thành việc ngầm hoá cáp viễn thông trong thời hạn của quy hoạch.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.41. Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động)

    Điều 3.6.TT.12.15. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh, thành phố

    (Điều 15 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Việc lập, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp bao gồm các bước như sau:

    a) Doanh nghiệp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu liên quan đến hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của mình và của các đơn vị có liên quan trên địa bàn;

    b) Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, thành phố đã được phê duyệt, hiện trạng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của mình, doanh nghiệp lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;

    c) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp;

    d) Sau khi quy hoạch của doanh nghiệp được phê duyệt, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức công bố công khai, thông báo quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng và cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp (trừ các nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định) đồng thời gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).

    2. Đồ án quy hoạch của doanh nghiệp bao gồm:

    a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch;

    b) Thuyết minh đồ án quy hoạch, sơ đồ, bản vẽ và phụ lục kèm theo;

    c) Bản đồ quy hoạch các hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỷ lệ 1/5.000÷1/25.000;

    d) Kế hoạch thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

    Phụ lục_kèm theo TT số 14_2013_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.TT.12.16. Bộ Thông tin và Truyền thông

    (Điều 16 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các nội dung của Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.12.17. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

    (Điều 17 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Lập, phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của địa phương năm (05) năm một lần, định hướng mười (10) năm, có điều chỉnh, bổ sung hàng năm.

    2. Xem xét, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của các doanh nghiệp viễn thông.

    3. Đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2.000, 1/500 của địa phương.

    4. Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã phê duyệt.

    5. Căn cứ vào quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đã được phê duyệt, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông và kế hoạch chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten trên cơ sở bảo đảm hiệu quả việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, an toàn và cảnh quan môi trường tại địa phương.

    6. Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn

    Điều 3.6.TT.12.18. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương

    (Điều 18 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Cung cấp đầy đủ dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn theo yêu cầu cho Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện công tác lập, phê duyệt, công bố và quản lý quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.

    2. Doanh nghiệp viễn thông lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương của doanh nghiệp năm (05) năm một lần, định hướng mười (10) năm, có điều chỉnh, bổ sung hàng năm và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, phê duyệt.

    3. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, thành phố và doanh nghiệp viễn thông tại địa phương sau khi được phê duyệt.

    4. Căn cứ vào kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông và kế hoạch chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten của tỉnh, thành phố, lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm cáp viễn thông và chỉnh trang, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten của mình tại địa phương.

    5. Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ để cập nhật hiện trạng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của đơn vị và định kỳ báo cáo theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.

    Điều 3.6.LQ.58. Đất sử dụng cho công trình viễn thông

    (Điều 58 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm giao đất cho việc xây dựng công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia hoặc được sử dụng làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng trên địa bàn.

    2. Chủ đầu tư khi lập dự án đầu tư công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia hoặc được sử dụng làm điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng phải xác định rõ diện tích đất cần sử dụng, phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng và thực hiện dự án sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và giao đất.

    3. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án công trình viễn thông lập và thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng; bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản; bảo vệ diện tích đất dành cho dự án công trình viễn thông quy định tại khoản 1 Điều này.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1.3.QĐ.1.1. Ban hành tiêu chí xác định danh mục các công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia như sau:)

    Điều 3.6.LQ.59. Thiết kế, xây dựng công trình viễn thông

    (Điều 59 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Công trình giao thông, cột điện, đường điện, tuyến cấp nước, thoát nước và các công trình hoạt động kỹ thuật khác phải được thiết kế, xây dựng để bảo đảm việc lắp đặt, bảo vệ đường truyền dẫn, công trình viễn thông.

    2. Việc xây dựng công trình viễn thông phải phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động là nội dung bắt buộc phải có khi thiết kế cơ sở hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    3. Tổ chức, cá nhân xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông gắn liền với việc đầu tư, lắp đặt thiết bị, đường cáp viễn thông phải thông báo cho cơ quan quản lý về viễn thông tại địa phương.

    Điều 3.6.NĐ.1.42. Thiết kế, xây dựng, sử dụng công trình viễn thông

    (Điều 42 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng tòa nhà có nhiều chủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn phòng, khách sạn) có trách nhiệm thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp viễn thông, điểm truy nhập trong tòa nhà. Giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà được xác định trên cơ sở giá thành.

    2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng tòa nhà cao tầng có nhiều chủ sử dụng (chung cư, tòa nhà văn phòng, khách sạn), công trình xây dựng công cộng có trách nhiệm bố trí mặt bằng để doanh nghiệp viễn thông lắp đặt cột ăng ten trên nóc tòa nhà, lắp đặt thiết bị thu, phát sóng trong tòa nhà, trong công trình xây dựng công cộng nếu việc lắp đặt là khả thi về kỹ thuật.

    3. Chủ đầu tư xây dựng công trình giao thông, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị có trách nhiệm bố trí mặt bằng để doanh nghiệp viễn thông xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

    4. Việc sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải bảo đảm nguyên tắc người sử dụng dịch vụ được tự do lựa chọn doanh nghiệp viễn thông, thúc đẩy cạnh tranh trong thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông trong các tòa nhà, công trình xây dựng công cộng, công trình giao thông, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị.

    5. Trường hợp doanh nghiệp viễn thông không đạt được thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, doanh nghiệp có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét giải quyết, đồng thời thông báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành về viễn thông.

    6. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết, xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại việc xây dựng và sử dụng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.

    Điều 3.6.TT.55.1.

    (Điều 1 Thông tư số 47/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông.

    Đinh muc khao sat_ban hanh kem theo TT so 47_2020_TT-BTTTT.doc

    Điều 3.6.LQ.60. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật

    (Điều 60 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 57 Luật số 21/2017/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    1. Việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác được thực hiện theo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, bảo đảm yêu cầu về cảnh quan, môi trường, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.

    2. Chính phủ quy định chi tiết việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.61. Quản lý công trình viễn thông)

    Điều 3.6.NĐ.1.43. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật

    (Điều 43 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Chủ đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm quy hoạch, thiết kế, đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc sử dụng chung để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông phù hợp với quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động đã được phê duyệt.

    2. Cáp viễn thông được phép đi dọc đường, phố, hè phố, cầu, cống và các đường giao thông. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình giao thông cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giao thông để lắp đặt cáp viễn thông.

    3. Cáp viễn thông được phép lắp đặt trên cột điện tại các khu vực chưa thể hạ ngầm hoặc không thể xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt trên cơ sở bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng. Bộ Công Thương hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam và tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện để lắp đặt cáp viễn thông.

    4. Cáp viễn thông, thiết bị viễn thông được phép lắp đặt trong công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, công trình đầu mối kỹ thuật ngầm, phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy-nen kỹ thuật.

    5. Bộ Xây dựng hướng dẫn tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, khai thác công trình ngầm cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông.

    6. Giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông được xác định trên cơ sở giá thành nhằm thúc đẩy sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác.

    7. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành cơ chế, nguyên tắc kiểm soát và quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng.

    8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 43.4.TL.2.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng)

    Điều 3.6.LQ.61. Quản lý công trình viễn thông

    (Điều 61 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

    a) Chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương hướng dẫn việc lập quy hoạch, thiết kế, thi công hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động kết hợp với công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy định tại Điều 57, Điều 60 Luật này;

    b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;

    c) Ban hành quy định sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông.

    2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm sau đây:

    a) Phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; công bố, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;

    b) Tổ chức việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giữa các ngành viễn thông, điện lực, giao thông, cấp nước, thoát nước và các ngành khác tại địa phương.

    3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về quy hoạch, thiết kế, xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.LQ.57. Quy hoạch công trình viễn thông; Điều 3.6.LQ.60. Sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật)

    Điều 3.6.NĐ.1.41. Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động

    (Điều 41 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Trước khi khởi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ các trường hợp sau:

    a) Tuyến cột treo cáp viễn thông, hệ thống cột ăng ten không nằm trong khu vực đô thị, phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đã được phê duyệt và dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt;

    b) Cột ăng ten không cồng kềnh theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông được lắp đặt trong và trên nóc tòa nhà tại khu vực đô thị nhưng không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực, an toàn của công trình xây dựng, cảnh quan môi trường xung quanh và phù hợp với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đã được phê duyệt;

    c) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ nằm trong quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp đã được phê duyệt và có thiết kế mẫu đã được phê duyệt;

    d) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được lắp đặt để cung cấp dịch vụ viễn thông trong trường hợp khẩn cấp;

    đ) Các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ theo thẩm quyền các quy định không còn phù hợp của địa phương về quy hoạch, quy trình, thủ tục cấp phép xây dựng xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chỉ đạo việc phối hợp liên ngành để doanh nghiệp sử dụng đất và xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương trên cơ sở bảo đảm mỹ quan đô thị và phù hợp với quy hoạch xây dựng trên địa bàn.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.12.13. Quy hoạch cột ăng ten; Điều 3.6.TT.12.14. Quy hoạch cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm)

    Điều 3.6.NĐ.1.44. Hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông

    (Điều 44 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm và chỉnh trang đường cáp viễn thông tại địa phương.

    2. Tổ chức, cá nhân tham gia hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông được hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

    3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm tham gia phối hợp và đóng góp kinh phí để thực hiện hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông của mình.

    4. Việc hạ ngầm, chỉnh trang đường cáp viễn thông được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm tối đa việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực viễn thông và xây dựng.

    Chương X

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 3.6.LQ.62. Hiệu lực thi hành

    (Điều 62 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.

    2. Các quy định về viễn thông của Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

    Điều 3.6.LQ.63. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

    (Điều 63 Luật số 41/2009/QH12, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

    Điều 3.6.NĐ.1.45. Hiệu lực thi hành

    (Điều 45 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.

    2. Nghị định này thay thế Nghị định số 160/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về viễn thông; các quy định về đầu tư trong viễn thông trong Nghị định số 121/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về hoạt động đầu tư trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông; các quy định về viễn thông trong Nghị định số 97/2009/NĐ-CP về quản lý dịch vụ Internet, quản lý nội dung thông tin trên Internet.

    3. Trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp đã được cấp giấy phép viễn thông không phù hợp với quy định của Nghị định này phải làm thủ tục đề nghị cấp, đổi giấy phép theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các doanh nghiệp viễn thông và thời hạn các doanh nghiệp viễn thông đó phải cơ cấu lại việc sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này. Doanh nghiệp viễn thông thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ quyết định có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và thực hiện cơ cấu lại việc sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 3.6.NĐ.1.46. Tổ chức thực hiện

    (Điều 46 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2011)

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Điều 3.6.NĐ.1.47. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông ngày 01/07/2016 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

    2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Điều 11, Điều 12, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 25 và Điều 26 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hết hiệu lực.

    Điều 3.6.NĐ.1.48. Tổ chức thực hiện

    (Điều 3 Nghị định số 81/2016/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Điều 3.6.NĐ.1.49. Hiệu lực thi hành

    (Điều 3 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện ngày 24/04/2017 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2017)

    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3.6.NĐ.1.50. Quy định chuyển tiếp

    (Điều 4 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2017)

    1. Trong thời gian 3 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm ký hợp đồng với các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông ủy quyền; rà soát, thông báo, thanh lý hợp đồng, thu hồi toàn bộ các SIM thuê bao di động đã được doanh nghiệp phân phối cho các đại lý. Sau thời gian này, toàn bộ hoạt động quản lý thông tin thuê bao, xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các quy định tại Nghị định này; các điểm đăng ký thông tin thuê bao, đại lý phân phối SIM thuê bao đang hoạt động nếu không được doanh nghiệp viễn thông ký hợp đồng ủy quyền giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại Nghị định này phải ngừng hoạt động tiếp nhận, đăng ký thông tin thuê bao, bán SIM.

    2. Trong vòng 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông di động có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn, yêu cầu các thuê bao di động trả trước đang sử dụng dịch vụ của mình mà thông tin thuê bao chưa tuân thủ theo đúng quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo quy định tại Nghị định này. Ngoài các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này, doanh nghiệp có thể cử nhân viên của chính doanh nghiệp trực tiếp gặp các cá nhân, tổ chức có thuê bao đang hoạt động để thực hiện các quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này. Đối với các thuê bao di động mà doanh nghiệp viễn thông có sở cứ bảo đảm thông tin thuê bao là chính xác và không cần thực hiện lại việc giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của thông tin thuê bao của các thuê bao đó, bổ sung ảnh chụp và có trách nhiệm trích xuất, tự cập nhật lại thông tin thuê bao cho phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 25/2011/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này. Sau 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông phải bảo đảm toàn bộ các thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của mình tuân thủ đúng quy định tại Nghị định này.

    3. Đối với các thuê bao đã được cung cấp dịch vụ viễn thông di động trước thời điểm Nghị định có hiệu lực, khoản 2 và điểm đ khoản 7 Điều 30 Nghị định 174/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng sau 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

    4. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Thông tư 04/2012/TT-BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý thuê bao di động trả trước hết hiệu lực.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.15. Giao kết hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, lưu giữ và sử dụng thông tin thuê bao)

    Điều 3.6.NĐ.1.51. Tổ chức thực hiện

    (Điều 5 Nghị định số 49/2017/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/04/2017)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

    Điều 3.6.QĐ.1.2. Tổ chức thực hiện

    (Điều 2 Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2012)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông:

    a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế của đất nước, trình Thủ tướng Chính phủ những nội dung cần cập nhật, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.

    b) Xây dựng, hướng dẫn, triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến phát triển viễn thông giai đoạn 2011 - 2020 như quy hoạch tần số, quy hoạch kho số, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quy hoạch hệ thống kỹ thuật kiểm soát tần số, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), kế hoạch hành động quốc gia về IPv6.

    c) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi Luật viễn thông, Luật tần số vô tuyến điện như quy định về thi tuyển, đấu giá tài nguyên viễn thông, quy định danh mục các doanh nghiệp mà nhà nước nắm cổ phần chi phối, quy định về tổ chức, quản lý, khai thác mạng viễn thông dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, nhà nước.

    d) Xây dựng và trình Chính phủ quy định quản lý thị trường viễn thông Việt Nam nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh và phát triển bền vững.

    đ) Xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về cấp phép, kết nối, quản lý tài nguyên, quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn và chất lượng dịch vụ viễn thông.

    e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực viễn thông phù hợp với pháp luật Việt Nam và quốc tế.

    g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông khi mua bán, sáp nhập, chuyển giao và cổ phần hóa theo đúng kế hoạch và quy định của pháp luật.

    h) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng phương pháp, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác định giá thành dịch vụ viễn thông của các doanh nghiệp nhằm đảm bảo bình ổn giá cho thị trường viễn thông.

    i) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn và thực thi quản lý cạnh tranh đối với thị trường dịch vụ viễn thông.

    k) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định và quy chế phối hợp về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông.

    l) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn cụ thể việc xây dựng quy hoạch và việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

    m) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng, hướng dẫn, quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

    2. Bộ Khoa học và Công nghệ:

    Ban hành các cơ chế hỗ trợ, đầu tư theo Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn cho các doanh nghiệp viễn thông ứng dụng, nghiên cứu phát triển, thương mại hóa sản phẩm, sản xuất, lắp ráp các thiết bị viễn thông phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và nhu cầu thị trường ở Việt Nam.

    3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

    a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách thông thoáng và thuận lợi cho việc đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông của Việt Nam.

    b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm (kèm theo phụ lục quy hoạch); phối hợp xây dựng cơ chế về vốn, giải pháp công nghệ và mô hình kinh doanh để thu hút các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông tới vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các vùng khó khăn.

    c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định việc xây dựng mạng dùng riêng của các cơ quan, tổ chức để đảm bảo tận dụng cơ sở hạ tầng của mạng viễn thông công cộng, đặc biệt là mạng truyền dẫn của các doanh nghiệp viễn thông.

    4. Bộ Tài chính:

    a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí thường xuyên hàng năm để thực hiện quy hoạch trong dự toán ngân sách các Bộ, ngành.

    b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan ban hành cơ chế, nguyên tắc kiểm soát và quản lý giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật công cộng để triển khai mạng viễn thông.

    c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng các cơ chế tài chính đặc thù đối với một số đơn vị quản lý nhà nước trong lĩnh vực viễn thông và tần số vô tuyến điện, đơn vị bảo đảm thông tin liên lạc cho các cơ quan Đảng và Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển trong môi trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế ngày càng cao trong lĩnh vực viễn thông.

    5. Bộ Giao thông vận tải:

    a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, hệ thống các đài thông tin duyên hải vào quy hoạch giao thông trên phạm vi vùng và toàn quốc.

    b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình giao thông cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật giao thông để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông.

    6. Bộ Xây dựng:

    a) Chủ trì, phối hợp vói Bộ Thông tin và Truyền thông đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động vào quy hoạch xây dựng trên phạm vi vùng và toàn quốc.

    b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và trình Chính phủ Nghị định về sử dụng chung công trình công cộng giữa các ngành xây dựng, điện lực, giao thông và viễn thông.

    c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, khai thác công trình ngầm cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật để lắp đặt cáp và thiết bị viễn thông.

    7. Bộ Công Thương:

    a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý, khai thác hệ thống cột điện cho doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cột điện để lắp đặt cáp viễn thông.

    b) Chỉ đạo quản lý thị trường kiểm soát chặt chẽ các thiết bị viễn thông bị cấm lưu thông và việc lưu thông các thiết bị viễn thông theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được ban hành.

    c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong chỉ đạo, hướng dẫn quản lý về tập trung kinh tế đối với thị trường dịch vụ viễn thông.

    8. Bộ Quốc phòng:

    a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông trong quá trình triển khai xây dựng mạng dùng riêng, bao gồm các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cảnh giới phục vụ quốc phòng.

    b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các đơn vị quân đội thực hiện việc bảo vệ các tuyến cáp quang trên biển.

    c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an phân chia băng tần số an ninh, quốc phòng, dân sự.

    9. Bộ Công an:

    a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp viễn thông trong quá trình triển khai xây dựng mạng dùng riêng bao gồm các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống kiểm tra, giám sát, định vị bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và phòng chống tội phạm.

    b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, ban hành và tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông.

    c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng phân chia băng tần số an ninh, quốc phòng, dân sự.

    10. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    a) Triển khai thông tin, tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Quy hoạch này tới tất cả các cấp, ngành, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương.

    b) Xây dựng và ban hành quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng tại địa phương.

    c) Lập, phê duyệt, công bố quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 5 năm một lần, có điều chỉnh bổ sung hàng năm và đưa nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/2000, 1/500 của địa phương.

    d) Chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hạ ngầm và chỉnh trang đường cáp viễn thông tại địa phương.

    đ) Quản lý, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương.

    e) Chỉ đạo giải quyết và xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, phá hoại việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn.

    11. Các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông:

    a) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới, dịch vụ viễn thông và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của mình phù hợp với quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật thụ động của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    b) Nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài nguyên viễn thông để cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ. Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ.

    c) Đầu tư, nâng cấp và mở rộng mạng viễn thông, đặc biệt là mạng truyền dẫn trong nước, quốc tế; mạng truy nhập băng rộng với tốc độ cao, vùng phủ rộng trên cơ sở kết hợp hài hòa các phương thức cáp đồng, cáp quang, vệ tinh, di động để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

    d) Tăng cường hợp tác chia sẻ cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông với nhau. Tổ chức thực hiện hạ ngầm, chỉnh trang mạng cáp thông tin, sắp xếp lại hệ thống cột ăng ten trạm phát sóng di động đảm bảo chất lượng, an toàn và mỹ quan đô thị.

    đ) Tăng cường dự phòng dung lượng truyền dẫn, trang thiết bị quan trọng trên mạng lưới, đồng thời tăng cường khả năng kết nối mạng lưới của các doanh nghiệp viễn thông với nhau, đặc biệt là mạng viễn thông quốc tế để đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong mọi tình huống.

    Điều 3.6.QĐ.1.3.

    (Điều 3 Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2012)

    Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012.

    Điều 3.6.QĐ.1.4.

    (Điều 4 Quyết định số 32/2012/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2012)

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc các tập đoàn, doanh nghiệp viễn thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Điều 3.6.QĐ.2.17. Hiệu lực thi hành

    (Điều 17 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2014.

    2. Quyết định này thay thế các quy định về tổ chức và hoạt động được quy định tại Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và Quyết định số 186/2007/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.

    Điều 3.6.QĐ.2.18. Tổ chức thực hiện

    (Điều 18 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18/03/2014)

    Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ trưởng Bộ Tài chính; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Điều 3.6.QĐ.3.32. Hiệu lực thi hành

    (Điều 32 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.

    2. Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3.6.QĐ.3.33. Tổ chức thực hiện

    (Điều 33 Quyết định số 16/2021/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2021)

    1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

    Điều 3.6.TT.1.21. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

    (Điều 21 Thông tư số 10/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, Giám đốc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ 116 và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.2.16. Điều khoản thi hành

    (Điều 16 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2010)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2010.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thông tin di động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.3.2.

    (Điều 2 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/10/2011)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 3.6.TT.3.3.

    (Điều 3 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/10/2011)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.4.28. Hiệu lực thi hành

    (Điều 28 Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2012)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2012 và thay thế cho Thông tư 06/2009/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

    2. Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết hiệu lực.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.4.29. Tổ chức thực hiện

    (Điều 2 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông ngày 15/11/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.4.30. Hiệu lực thi hành

    (Điều 3 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

    2. Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện cho đến hết hiệu lực của Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.

    Điều 3.6.TT.4.31. Trách nhiệm thi hành

    (Điều 4 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.4.32. Tổ chức thực hiện

    (Điều 2 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông ngày 07/05/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc cơ quan quản lý nhà nước về Thông tin và Truyền thông tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.4.33. Hiệu lực thi hành

    (Điều 3 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2020.

    2. Bãi bỏ khoản 5, khoản 7, khoản 9, khoản 10 và khoản 12 Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông.

    3. Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết hiệu lực.

    Điều 3.6.TT.4.34. Trách nhiệm thi hành

    (Điều 4 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.5.7. Hiệu lực thi hành

    (Điều 7 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2012.

    Điều 3.6.TT.5.8. Tổ chức thực hiện

    (Điều 8 Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/07/2012)

    1. Chánh Văn phòng, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thông tin và Truyền thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

    Điều 3.6.TT.6.2.

    (Điều 2 Thông tư số 10/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/08/2012)

    Căn cứ từng thời kỳ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét sửa đổi, bổ sung Danh mục dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 1 Thông tư này cho phù hợp với chính sách quản lý về viễn thông của Nhà nước.

    Điều 3.6.TT.6.3.

    (Điều 3 Thông tư số 10/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/08/2012)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2012.

    Điều 3.6.TT.6.4.

    (Điều 4 Thông tư số 10/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/08/2012)

    Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.7.13. Hiệu lực thi hành

    (Điều 13 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

    Điều 3.6.TT.7.14. Tổ chức thực hiện

    (Điều 14 Thông tư số 16/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét giải quyết.

    Điều 3.6.TT.8.3. Điều khoản thi hành

    (Điều 3 Thông tư số 18/2012/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế cho Quyết định số 1622/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Ban hành danh mục dịch vụ và doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp viễn thông chiếm thị phần khống chế.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét giải quyết.

    Điều 3.6.TT.8.4. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTTTT Sửa đổi một số quy định của Thông tư số 18/2012/TT-BTTTT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục doanh nghiệp viễn thông, nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với các dịch vụ viễn thông quan trọng ngày 15/06/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2015.

    Điều 3.6.TT.8.5. Tổ chức thực hiện

    (Điều 3 Thông tư số 15/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.9.26. Hiệu lực thi hành

    (Điều 26 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2013 và bãi bỏ “Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông” ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BBCVT ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.

    Điều 3.6.TT.9.27. Trách nhiệm thi hành

    (Điều 27 Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2013)

    1. Chánh Văn phòng; Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thi hành Thông tư này nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.9.28. Điều khoản thi hành

    (Điều 3 Thông tư số 33/2020/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông ngày 04/11/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.

    2. Thông tư số 11/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BTTTT ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    3. Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    4. Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.10.2.

    (Điều 2 Thông tư số 11/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 5 năm 2013.

    Điều 3.6.TT.10.3.

    (Điều 3 Thông tư số 11/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/05/2013)

    Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.11.29. Điều khoản chuyển tiếp

    (Điều 29 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp dịch vụ viễn thông, đã được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông trước ngày Nghị định số 25/2011/NĐ-CP có hiệu lực phải thực hiện thủ tục cấp, đổi các giấy phép đó sang giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.

    Doanh nghiệp đề nghị cấp, đổi sang giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng được miễn nghĩa vụ đáp ứng điều kiện vốn pháp định, cam kết đầu tư và bảo đảm thực hiện giấy phép quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP.

    Doanh nghiệp sẽ được xét cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này nếu đề nghị cấp, đổi giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng và cung cấp dịch vụ viễn thông; sẽ được xét cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư này nếu đề nghị cấp, đổi giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông.

    Thẩm quyền xét cấp, đổi giấy phép được áp dụng theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

    Giấy phép cấp, đổi có giá trị hiệu lực kể từ ngày được cấp tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị được cấp, đổi nếu thay thế cho 01 (một) giấy phép được cấp trước đó; hoặc tới ngày hết giá trị hiệu lực của giấy phép đề nghị được cấp, đổi còn giá trị hiệu lực dài nhất nếu thay thế cho từ 02 (hai) giấy phép được cấp trước đó trở lên.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.NĐ.1.19. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.20. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất; Điều 3.6.NĐ.1.21. Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh vàdi động vệ tinh; Điều 3.6.NĐ.1.22. Bảo đảm thực hiện giấy phép viễn thông)

    Điều 3.6.TT.11.30. Hiệu lực thi hành

    (Điều 30 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

    Điều 3.6.TT.11.31. Tổ chức thực hiện

    (Điều 31 Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

    1. Cục Viễn thông có trách nhiệm đăng trên trang thông tin điện tử của Cục thông tin về các giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, quyết định thu hồi giấy phép, quyết định huỷ bỏ nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

    2. Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.

    3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.

    Điều 3.6.TT.12.19. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

    (Điều 19 Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2013)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013.

    2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.13.2.

    (Điều 2 Thông tư số 07/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2015)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2015.

    Điều 3.6.TT.13.3.

    (Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2015)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.14.2.

    (Điều 2 Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 3 năm 2015.

    Quyết định số 52/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy hoạch đánh số điện thoại quốc gia và Quyết định số 53/2006/QĐ-BBCVT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phân bổ và sử dụng các loại mã, số viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3.6.TT.14.3.

    (Điều 3 Thông tư số 22/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2015)

    Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.15.10. Hiệu lực thi hành

    (Điều 10 Thông tư số 28/2014/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/02/2015)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 2 năm 2015.

    2. Bãi bỏ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các phòng thử nghiệm đã được các Bên tham gia thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để kịp thời giải quyết.

    4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.16.23. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

    (Điều 23 Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2015)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2015.

    2. Thông tư này thay thế Quyết định số 547/1998/QĐ-TCBĐ ngày 03/9/1998 của Tổng cục Bưu điện về việc ban hành quy định tạm thời việc kết nối các mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và Quyết định số 12/2006/QĐ-BBCVT ngày 26/4/2006 của Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy định về thực hiện kết nối giữa các mạng viễn thông công cộng.

    3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.16.24. Điều khoản thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 15/2021/TT-BTTTT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2015/TT-BTTTT ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về kết nối viễn thông ngày 29/10/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/12/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2021.

    2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.17.14. Hiệu lực thi hành

    (Điều 14 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2015.

    Điều 3.6.TT.17.15. Tổ chức thực hiện

    (Điều 15 Thông tư số 09/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2015)

    Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Tổng Giám đốc Tổng Công ty truyền thông đa phương tiện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.18.30. Hiệu lực thi hành

    (Điều 30 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2015)

    1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015.

    2. Bãi bỏ các quy định tại:

    a) Thông tư số 19/2014/TT-BTTTT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;

    b) Điều 1 Thông tư số 09/2011/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm 2008;

    c) Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;

    d) Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

    Điều 3.6.TT.18.31. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 06/2019/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet ngày 19/07/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2019)

    1. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2019.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi.

    Điều 3.6.TT.19.32. Hiệu lực thi hành

    (Điều 32 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2015.

    Điều 3.6.TT.19.33. Tổ chức thực hiện

    (Điều 33 Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2015)

    1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.

    Điều 3.6.TT.19.34. Tổ chức thực hiện

    (Điều 2 Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-BTTTT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng kho số viễn thông ngày 15/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2018)

    Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.19.35. Hiệu lực thi hành

    (Điều 3 Thông tư số 40/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/01/2018)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2018.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết.

    Điều 3.6.TT.20.2.

    (Điều 2 Thông tư số 40/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 và thay thế “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông di động mặt đất”, ký hiệu QCVN 36:2011/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 11/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông.

    Điều 3.6.TT.20.3.

    (Điều 3 Thông tư số 40/2015/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.21.8.

    (Điều 8 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

    Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu tại khoản 3 Điều 4 và khoản 3 Điều 7 Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.21.9.

    (Điều 9 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

    Các cơ quan được phân công làm đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giám sát, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện đóng góp tài chính vào Quỹ theo quy định.

    Điều 3.6.TT.21.10.

    (Điều 10 Thông tư số 57/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.

    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn thực hiện.

    Điều 3.6.TT.21.11. Hiệu lực thi hành

    (Điều 3 Thông tư số 83/2019/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyền giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 ngày 21/11/2019 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm 2020. Thời điểm áp dụng để xác định số phải nộp về Quỹ của từng năm thực hiện theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020, Quyết định số 868/QĐ-TTg ngày 16/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ, công văn số 7970/VPCP-KTN ngày 05/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và công văn số 9594/VPCP-KTTH ngày 22/10/2019 của Văn phòng Chính phủ.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung và sửa đổi.

    Điều 3.6.TT.22.21. Tổ chức thực hiện

    (Điều 21 Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2016)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.22.22.. Quy định chuyển tiếp

    (Điều 2 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 ngày 08/07/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

    1. Các dự án đầu tư, hợp đồng đặt hàng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020.

    2. Việc hỗ trợ đầu thu truyền hình số trong năm 2020 thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư này.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

    Điều 3.6.TT.22.23. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

    (Điều 3 Thông tư số 14/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/08/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2020.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để nghiên cứu, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.23.8. Hiệu lực thi hành

    (Điều 8 Thông tư số 12/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/06/2016)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2016.

    2. Bãi bỏ Quyết định số 51/2006/QĐ-BBCVT ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định về chỉ định các phòng đo kiểm thiết bị viễn thông tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông TEL MRA.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công nghệ) để kịp thời giải quyết.

    4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TL.1.15. Hiệu lực thi hành

    (Điều 15 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2016.

    Điều 3.6.TL.1.16. Tổ chức thực hiện

    (Điều 16 Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/07/2016)

    1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông, Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ cho Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông và Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố để triển khai thực hiện Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Bộ, các địa phương phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.24.7. Hiệu lực thi hành

    (Điều 7 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

    Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.

    Điều 3.6.TT.24.8. Tổ chức thực hiện

    (Điều 8 Thông tư số 16/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/08/2016)

    1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, các Nhà đăng ký tên miền “.vn”, các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.25.9. Tổ chức thực hiện

    (Điều 9 Thông tư số 180/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2016)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2016 và áp dụng từ năm ngân sách 2016.

    2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính của Quỹ và Ban Quản lý Chương trình theo quy định tại Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.26.2.

    (Điều 2 Thông tư số 31/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2017)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

    Điều 3.6.TT.26.3.

    (Điều 3 Thông tư số 31/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2017)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.27.9. Hiệu lực thi hành

    (Điều 9 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.

    Điều 3.6.TT.27.10. Điều khoản chuyển tiếp

    (Điều 10 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

    1. Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a) Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đang áp dụng giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông để đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này; thực hiện việc đăng ký/đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền đối với các dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2015;

    b) Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã được chỉnh sửa, bổ sung trước khi áp dụng để giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.

    2. Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông của các cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a) Áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã được chỉnh sửa, bổ sung để giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông mới;

    b) Thông báo với khách hàng đang sử dụng dịch vụ về các nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung tại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông;

    c) Ký lại hợp đồng với khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu ký lại theo mẫu hợp đồng mới đã được chỉnh sửa, bổ sung.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.27.7. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.TT.27.11. Tổ chức thực hiện

    (Điều 11 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017)

    1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Cục Viễn thông - Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.27.12. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 16/2018/TT-BTTTT Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung trong lĩnh vực viễn thông ngày 05/12/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/01/2019)

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2019.

    Điều 3.6.TT.27.13. Điều khoản chuyển tiếp

    (Điều 3 Thông tư số 16/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/01/2019)

    1. Trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a. Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đang áp dụng giao kết với người sử dụng dịch vụ viễn thông để đảm bảo tuân thủ các quy định tại Thông tư này;

    b. Thực hiện việc đăng ký/đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền đối với các dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung ban hành kèm theo Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 35/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2015 và Quyết định số 38/2018/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2018;

    c. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông đã được chỉnh sửa, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT trước khi áp dụng để giao kết với khách hàng.

    2. Trong vòng 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày gửi văn bản thông báo áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung hoặc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã được sửa đổi, bổ sung của các cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm:

    a. Áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã được chỉnh sửa, bổ sung để giao kết với khách hàng mới;

    b. Thông báo với khách hàng đang sử dụng dịch vụ về các nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung tại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

    c. Ký lại hợp đồng với khách hàng nếu khách hàng có nhu cầu ký lại theo mẫu hợp đồng mới đã được chỉnh sửa, bổ sung.

    (Điều này có nội dung liên quan đến Điều 3.6.TT.27.7. Thông báo việc áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung về cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông)

    Điều 3.6.TT.27.14. Tổ chức thực hiện

    (Điều 4 Thông tư số 16/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/01/2019)

    1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để được xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.28.8. Điều khoản thi hành

    (Điều 8 Thông tư số 21/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2017)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017;

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, điều chỉnh;

    4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.29.2.

    (Điều 2 Thông tư số 25/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

    Điều 3.6.TT.29.3.

    (Điều 3 Thông tư số 25/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.30.20. Tổ chức thực hiện

    (Điều 20 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị sử dụng mạng TSLCD, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc chấp hành tại đơn vị theo đúng các quy định của Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.30.21. Hiệu lực thi hành

    (Điều 21 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/12/2017)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2017 và thay thế Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng TSLCD của các cơ quan Đảng, Nhà nước.

    2. Trong quá trình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng mạng TSLCD, nếu có vướng mắc tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương).

    Điều 3.6.TT.30.22. Điều khoản thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước ngày 05/11/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/12/2019)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2019.

    2. Sau 60 ngày kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, kết nối và sử dụng mạng TSLCD xây dựng phương án triển khai để đáp ứng các yêu cầu tại Thông tư này.

    3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Bưu điện Trung ương) để được hướng dẫn hoặc xem xét, sửa đổi, bổ sung.

    Điều 3.6.TT.31.2.

    (Điều 2 Thông tư số 33/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vi ba số SDH Điểm - Điểm dải tần tới 15 GHz, Ký hiệu QCVN 53:2011/BTTTT quy định tại Khoản 13 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3.6.TT.31.3.

    (Điều 3 Thông tư số 33/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.32.13. Tổ chức thực hiện

    (Điều 13 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

    1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt, đường dài trong nước và quốc tế; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động mặt đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.32.14. Điều khoản thi hành

    (Điều 14 Thông tư số 35/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2018)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2018.

    2. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất phối hợp với Cục Viễn thông để đảm bảo cung cấp dịch vụ chuyển mạng.

    Điều 3.6.TT.33.6. Hiệu lực thi hành

    (Điều 6 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018 và thay thế các quy định về hạn mức khuyến mại tại các khoản 9, khoản 10 Điều 5; khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 8; khoản 2 Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.

    Điều 3.6.TT.33.7. Điều khoản thi hành

    (Điều 7 Thông tư số 47/2017/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2018)

    1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp di động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.34.2.

    (Điều 2 Thông tư số 05/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị lặp thông tin di động W- CDMA FDD, Ký hiệu QCVN 66:2013/BTTTT quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 01/2013/TT-BTTTT ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 3.6.TT.34.3.

    (Điều 3 Thông tư số 05/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2018)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.35.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 19/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự, Ký hiệu QCVN 37:2011/BTTTT quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    Điều 3.6.TT.35.3.

    (Điều 3 Thông tư số 19/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.36.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 20/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu (và thoại), Ký hiệu QCVN 44:2011/BTTTT quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

    Điều 3.6.TT.36.3.

    (Điều 3 Thông tư số 20/2018/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2019)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.37.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 07/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất, Ký hiệu QCVN 35:2011/BTTTT quy định tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 11/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020.

    Điều 3.6.TT.37.3.

    (Điều 3 Thông tư số 07/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.38.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 08/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020.

    2. Thông tư số 12/2014/TT-BTTTT ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020.

    Điều 3.6.TT.38.3.

    (Điều 3 Thông tư số 08/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.39.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 09/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020.

    2. Thông tư số 10/2014/TT-BTTTT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất IMT-2000 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2020.

    Điều 3.6.TT.39.3.

    (Điều 3 Thông tư số 09/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2020)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.40.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

    2. Thông tư số 02/2015/TT-BTTTT ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với các thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM và DCS” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

    Điều 3.6.TT.40.3.

    (Điều 3 Thông tư số 10/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.41.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông, Ký hiệu QCVN 33:2011/BTTTT quy định tại Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.

    Điều 3.6.TT.41.3.

    (Điều 3 Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2020)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.42.9. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

    (Điều 9 Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

    2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản sau đây bị bãi bỏ:

    a) Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông;

    b) Thông tư số 01/2016/TT-BTTTT ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 21/2013/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định doanh thu dịch vụ viễn thông.

    3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn ở Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

    4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.43.22. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

    (Điều 22 Thông tư số 02/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.

    2. Thông tư số 09/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi, chất lượng, giá cước, khung giá cước sử dụng và mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 hết hiệu lực thi hành kể từ khi Thông tư này có hiệu lực.

    3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Giám đốc Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, Giám đốc Ban quản lý chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.44.13. Quy định chuyển tiếp

    (Điều 13 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Đối với các thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện đã nộp phí thẩm định nhưng chưa được kiểm định trước ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức kiểm định phải tiếp tục hoàn thành kiểm định những thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện này theo quy định về kiểm định có hiệu lực tại thời điểm nộp phí thẩm định.

    Điều 3.6.TT.44.14. Hiệu lực thi hành

    (Điều 14 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và bãi bỏ Thông tư số 16/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về kiểm định thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện.

    Điều 3.6.TT.44.15. Trách nhiệm thi hành

    (Điều 15 Thông tư số 07/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    1. Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức kiểm định, Người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông, Cục Viễn thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.45.2.

    (Điều 2 Thông tư số 08/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020 và bãi bỏ Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định, Thông tư số 12/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 17/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục thiết bị viễn thông và đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định, Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng và Thông tư số 14/2017/TT-BTTTT ngày 23 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 18/2011/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy trình kiểm định trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng.

    Điều 3.6.TT.45.3.

    (Điều 3 Thông tư số 08/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2020)

    Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổ chức kiểm định, Người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.46.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 15/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    2. Thông tư số 07/2016/TT-BTTTT ngày 17 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    Điều 3.6.TT.46.3.

    (Điều 3 Thông tư số 15/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.47.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông, Ký hiệu QCVN 32:2011/BTTTT quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2021.

    Điều 3.6.TT.47.3.

    (Điều 3 Thông tư số 16/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2021)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.48.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 20/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn, Ký hiệu QCVN 50:2011/BTTTT quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    Điều 3.6.TT.48.3.

    (Điều 3 Thông tư số 20/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.49.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 25/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải, Ký hiệu QCVN 52:2011/BTTTT quy định tại Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    Điều 3.6.TT.49.3.

    (Điều 3 Thông tư số 25/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.50.2. Điều khoản thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 32/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2020)

    1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020 và thay thế Thông tư số 35/2015/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng.

    2. Cục trưởng Cục Viễn thông; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thi hành nếu có vướng mắc cần kịp thời phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.51.2. Hiệu lực thi hành

    (Điều 2 Thông tư số 35/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz, ký hiệu QCVN 54:2011/BTTTT quy định tại khoản 14 Điều 1 Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    Điều 3.6.TT.51.3.

    (Điều 3 Thông tư số 35/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.52.2.

    (Điều 2 Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 và thay thế Thông tư số 02/2018/TT-BTTTT ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến (QCVN 117:2018/BTTTT).

    Điều 3.6.TT.52.3.

    (Điều 3 Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Thông tư số 22/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM” và Thông tư số 23/2015/TT-BTTTT ngày 17 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD” hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

    Điều 3.6.TT.52.4.

    (Điều 4 Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy đối với máy điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA có hoặc không tích hợp công nghệ W-CDMA FDD, GSM và thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất không phải máy điện thoại di động sử dụng công nghệ E-UTRA, W-CDMA FDD, GSM đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đang còn thời hạn được tiếp tục áp dụng cho đến hết thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, Thông báo tiếp nhận Bản công bố hợp quy.

    Điều 3.6.TT.52.5.

    (Điều 5 Thông tư số 43/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2021)

    Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    Điều 3.6.TT.53.4. Quy định chuyển tiếp

    (Điều 4 Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    1. Đối với trường hợp chi phí xây dựng công trình bưu chính, viễn thông trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng đã được thẩm định hoặc phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, phải được cập nhật định mức tại các bước quản lý chi phí tiếp theo.

    2. Đối với chi phí xây dựng công trình bưu chính, viễn thông trong các gói thầu xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện.

    3. Trường hợp gói thầu xây dựng đã đóng thầu, hoặc đã lựa chọn được nhà thầu, hoặc đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nội dung hợp đồng đã ký kết.

    Điều 3.6.TT.53.5. Hiệu lực thi hành

    (Điều 5 Thông tư số 44/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.54.4. Quy định chuyển tiếp

    (Điều 4 Thông tư số 45/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    1. Đối với trường hợp chi phí khảo sát để lập dự án công trình bưu chính, viễn thông trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng đã được thẩm định hoặc phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, phải được cập nhật định mức tại các bước quản lý chi phí tiếp theo.

    2. Đối với chi phí khảo sát để lập dự án công trình bưu chính, viễn thông trong các gói thầu xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện.

    3. Trường hợp gói thầu xây dựng đã đóng thầu, hoặc đã lựa chọn được nhà thầu, hoặc đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nội dung hợp đồng đã ký kết.

    Điều 3.6.TT.54.5. Hiệu lực thi hành

    (Điều 5 Thông tư số 45/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.55.4. Quy định chuyển tiếp

    (Điều 4 Thông tư số 47/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    1. Đối với trường hợp chi phí khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng đã được thẩm định hoặc phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, phải được cập nhật định mức tại các bước quản lý chi phí tiếp theo.

    2. Đối với chi phí khảo sát để lập thiết kế - dự toán công trình bưu chính, viễn thông trong các gói thầu xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này để thực hiện.

    3. Trường hợp gói thầu xây dựng đã đóng thầu, hoặc đã lựa chọn được nhà thầu, hoặc đã ký kết hợp đồng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, nội dung hợp đồng đã ký kết.

    Điều 3.6.TT.55.5. Hiệu lực thi hành

    (Điều 5 Thông tư số 47/2020/TT-BTTTT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2021)

    1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết.

    Điều 3.6.TT.56.7. Trách nhiệm thực hiện

    (Điều 7 Thông tư số 15/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023)

    1. Doanh nghiệp phải thống kê, theo dõi riêng doanh thu các dịch vụ đóng góp, nộp các khoản đóng góp kịp thời theo đúng quy định tại Thông tư và cung cấp số liệu, tài liệu giải trình các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ.

    2. Quỹ:

    a) Quỹ thường xuyên đôn đốc các doanh nghiệp đóng góp tài chính đầy đủ, đúng kỳ hạn và thực hiện quyết toán tiền đóng góp tài chính phải nộp hàng năm với các doanh nghiệp theo quy định.

    b) Quỹ được yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp số liệu, tài liệu giải trình các vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ; kiểm tra và hướng dẫn doanh nghiệp nộp các khoản đóng góp theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này, đảm bảo không để sót nguồn thu và đối tượng thu.

    c) Quỹ phát hiện, kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm của các doanh nghiệp trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ theo quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan khác của pháp luật.

    3. Bộ Thông tin và Truyền thông:

    a) Giám sát, kiểm tra việc xác định các khoản đóng góp vào Quỹ của doanh nghiệp và xử lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp có vi phạm trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ.

    b) Giám sát, kiểm tra công tác thu đóng góp của doanh nghiệp vào Quỹ.

    Điều 3.6.TT.56.8. Hiệu lực thi hành

    (Điều 8 Thông tư số 15/2023/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/04/2023)

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2023.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý.